Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân UNBN bảo tồn tử cung điều trị bằng MTX tại BVPSTƯ năm 2014 và đánh giá hiệu quả của phác đồ MTX/FA.
Thiết kế nghiên cứu: phương pháp mô tả cắt ngang, 107 trường hợp UNBN bảo tồn tử cung, điểm nguy cơ theo FIGO 2000 từ 0-6 và ở giai đoạn từ I-III tại khoa Phụ ung thư, Bệnh viện Phụ sản Trung ương điều trị với phác đồ MTX/ FA trong năm 2014.
Kết quả: Bệnh nhân UNBN nguy cơ thấp bảo tồn tử cung là những phụ nữ trẻ, có tuổi trung bình là 27,8, còn nguyện vọng sinh đẻ. Những bệnh nhân này thường có thai nghén chỉ điểm là chửa trứng trong vòng 4 tháng trước. Nồng độ βhCG lúc nhập viện trung bình là 10238,8 UI/l, 70,1% bệnh nhân ở giai đoạn I, điểm tiên lượng theo FIGO ≤4 chiếm 91,6%. Trong số bệnh nhân có di căn có đến 67,9% là di căn phổi. Tỷ lệ thành công của phác đồ MTX/FA là 78,5%, với số đợt điều trị trung bình là 5,3, thời gian trung bình để βhCG trở về âm tính là 6,5 tuần. Khi điểm số nguy cơ theo FIGO 2000 > 4 nguy cơ kháng thuốc tăng gấp 5,6 lần. Không có tác dụng phụ hay độc tính đáng kể đối với bệnh nhân khi điều trị bằng phác đồ này.
Từ khóa
Tạp chí sẽ lưu giữ bản quyền phân phối, giao dịch đối với tất cả các bản thảo, bản toàn văn của bài báo đăng trên hệ thống. Mọi hình thức chia sẽ, trao đổi, giao dịch các sản phẩm thuộc hệ thống xuất bản vjog.vn mà không được sự đồng ý của chúng tôi sẽ là vi phạm bản quyền
Download
Cùng tác giả
- Đoàn Thị Phương Lam, Nguyễn Văn Thắng, Đào Thị Hoa, Nguyễn Thanh Hải, Polyp xơ biểu mô khổng lồ ở âm hộ: Một báo cáo ca bệnh , Tạp chí Phụ sản: Tập 23 Số 3 (2025): Số đặc biệt chào mừng hội nghị Sản Phụ Khoa Việt - Pháp 2025
