Tóm tắt
Mục tiêu: Kết quả điều trị cắt tử cung toàn phần do bệnh lý u xơ tử cung và đánh giá chất lượng sống trên bệnh nhân sau phẫu thuật cắt tử cung toàn phần.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu trên 138 bệnh nhân vào điều trị cắt tử cung toàn phần tại khoa Phụ sản Bệnh viện Trung ương Huế từ 02/4/2014 - 08/8/2015.
Kết quả: Phẫu thuật cắt tử cung toàn phần đường bụng chiếm tỷ lệ 81,2%, đường âm đạo và qua nội soi cùng chiếm tỷ lệ 9,4%. Số ngày điều trị sau phẫu thuật trung bình 6,8 ± 3,0 ngày. Thời gian phẫu thuật trung bình cắt tử cung toàn phần đường bụng là 78,8 ± 19,8 phút, đường âm đạo là 73,9 ± 18,1 phút, đường nội soi là 97,3 ± 17,9 phút. Tỷ lệ tai biến sau phẫu thuật cắt tử cung toàn phần do bệnh lý u xơ tử cung là 5,8%. Trung bình điểm chất lượng sống theo 8 lĩnh vực tăng lên có ý nghĩa sau phẫu thuật 3 và 6 tháng với p < 0,01. Trung bình điểm yếu tố cấu thành về sức khỏe thể chất và tinh thần tăng có ý nghĩa sau phẫu thuật 3 và 6 tháng. Nhu cầu tình dục sau phẫu thuật 3 tháng giảm có ý nghĩa so với trước phẫu thuật và không khác biệt sau 6 tháng phẫu thuật.
Kết luận: Phẫu thuật cắt tử cung toàn phần đường bụng chiếm tỷ lệ 81,2%,đường âm đạo và qua nội soi cùng chiếm tỷ lệ 9,4%. Chất lượng sống theo 8 lĩnh vực tăng lên sau phẫu thuật 3 và 6 tháng. Yếu tố cấu thành về sức khỏe thể chất và tinh thần tăng sau phẫu thuật 3 và 6 tháng. Nhu cầu tình dục sau phẫu thuật 3 tháng giảm so với trước phẫu thuật và sau phẫu thuật 6 tháng nhu cầu tình dục trở về bình thường.
Tạp chí sẽ lưu giữ bản quyền phân phối, giao dịch đối với tất cả các bản thảo, bản toàn văn của bài báo đăng trên hệ thống. Mọi hình thức chia sẽ, trao đổi, giao dịch các sản phẩm thuộc hệ thống xuất bản vjog.vn mà không được sự đồng ý của chúng tôi sẽ là vi phạm bản quyền
Download
Cùng tác giả
- Châu Khắc Tú, Lê Sỹ Phương, Lê Minh Toàn, Bạch Cẩm An, Lê Thị Ý Nhân, Ứng dụng phẫu thuật nội soi trong điều trị ung thư buồng trứng giai đoạn muộn sau hóa trị liệu tân bổ trợ , Tạp chí Phụ sản: Tập 16 Số 2 (2018)
- Đinh Thị Phương Minh, Lê Sỹ Phương, Bạch Cẩm An, Phan Viết Tâm, Lê Minh Toàn, Nguyễn Văn Tuấn, Nguyễn Hữu Hồng, Hồ Thị Phương Thảo, Một số yếu tố tiên lượng lạc nội mạc tử cung tái phát , Tạp chí Phụ sản: Tập 10 Số 3 (2012)
- Nguyễn Văn Tuấn, Lê Minh Toàn, Cao Ngọc Thành, Đánh giá hiệu quả giảm đau trong điều trị U LNMTC ở buồng trứng bằng phẫu thuật phối hợp với liệu pháp hỗ trợ chất đồng vận GnRH , Tạp chí Phụ sản: Tập 10 Số 3 (2012)
- Lê Minh Toàn, Trần Thị Thùy Trang, Trần Minh Thắng, Michel Coellt, Michel Pasco, Báo cáo trường hợp: thai phát triển trong ổ bụng đủ tháng , Tạp chí Phụ sản: Tập 15 Số 3 (2017)
- Châu Khắc Tú, Lê Sỹ Phương, Bạch Cẩm An, Lê Minh Toàn, Phan Viết Tâm, Nguyễn Thị Mỹ Hương, Phẫu thuật nội soi treo vào mỏm cùng nhô trong điều trị sa sinh dục , Tạp chí Phụ sản: Tập 14 Số 2 (2016)
- Hoàng Bảo Nhân, Trần Minh Thắng, Nguyễn Hữu Hồng, Phan Viết Tâm, Bệnh lý tim ở phụ nữ mang thai: nghiên cứu tổng kết 5 năm , Tạp chí Phụ sản: Tập 14 Số 3 (2016)
- Hoàng Bảo Nhân, Lê Sỹ Phương, Đinh Thị Phương Minh, Phan Viết Tâm, Đánh giá kết quả điều trị ung thư nguyên bào nuôi nguy cơ cao tại Bệnh viện Trung ương Huế , Tạp chí Phụ sản: Tập 14 Số 3 (2016)
- Lê Sĩ Phương, Nguyễn Duy Thăng, Châu Khắc Tú, Bạch Cẩm An, Lê Minh Toàn, Hoàng Bảo Nhân, Đinh thị Phương Minh, Phan Viết Tâm, Hóa trị liều cao kết hợp liệu pháp nhắm trúng đích trong điều trị ung thư biểu mô buồng trứng giai đoạn muộn và tái phát có hỗ trợ ghép tế bào gốc tạo máu tự thân , Tạp chí Phụ sản: Tập 14 Số 3 (2016)
- Bạch Cẩm An, Lê Sỹ Phương, Phan Viết Tâm, Châu Khắc Tú, Đinh Thị Phương Minh, Hoàng Bảo Nhân, Lê Thị Ý Nhân, Nghiên cứu hiệu quả của hóa chất tiền phẫu ở bệnh nhân ung thư biểu mô buồng trứng giai đoạn muộn , Tạp chí Phụ sản: Tập 12 Số 3 (2014)
- Hoàng Ngọc Tú, Lê Minh Toàn, Nguyễn Thị Đông Hiền, Phan Lê Vy Phương, Nghiên cứu kết quả điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con ở sản phụ vào sinh tại Khoa Phụ sản Bệnh viện Trung ương Huế , Tạp chí Phụ sản: Tập 12 Số 3 (2014)
