Tóm tắt
Giới thiệu: Hội chứng buồng trứng đa nang (HCBTĐN) là bệnh lý nội tiết phụ khoa thường gặp nhất, ước tính gặp trong khoảng 5-7% phụ nữ ở độ tuổi sinh sản. Các phụ nữ bị hội chứng buồng trứng đa nang sẽ gia tăng nguy cơ gặp các vấn đề về sinh sản bao gồm vô sinh, ung thư nội mạc tử cung, mãn kinh muộn cũng như các rối loạn chuyển hóa, bao gồm đề kháng Insuline, rối loạn mỡ máu và các bệnh lý tim mạch. Hội chứng buồng trứng đa nang được báo cáo từ nhiều vùng khác nhau trên thế giới, nhận thấy kiểu hình biểu hiện của buồng trứng đa nang thay đổi theo chủng tộc. Tại Việt Nam còn rất ít nghiên cứu và dữ liệu liên quan đến lâm sàng và nội tiết của HCBTĐN. Mục đích nghiên cứu này nhằm xác định các đặc điểm lâm sàng và nội tiết của bệnh nhân vô sinh có HCBTĐN tại miền Trung Việt Nam.
Đối tượng phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang 759 trường hợp phụ nữ trong độ tuổi sinh sản đến khám vô sinh và được chẩn đoán có HCBTĐN theo Rotterdam (391) và không có HCBTĐN (368) tại 3 Trung tâm hỗ trợ sinh sản chính ở khu vực miền Trung Việt Nam gồm Bệnh viện Đại học Y Dược Huế, Bệnh viện Trung ương Huế và Bệnh viện Phụ Sản Nhi Đà Nẵng, trong thời gian từ tháng 6 năm 2016 đến tháng 6 năm 2017. Tiêu chuẩn nhận vào nhóm chứng gồm những phụ nữ đến khám vô sinh, không có HCBTĐN, chu kỳ kinh nguyệt đều, không có bệnh lý tại buồng trứng (khối u buồng trứng, lạc nội mạc tử cung), tiền sử phẫu thuật buồng trứng hay suy buồng trứng đã xác định. Các biến số lâm sàng và nội tiết cơ bản, AMH được thực hiện để đánh giá các rối loạn nội tiết. Nhập và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 19.0
Kết quả: Độ tuổi trung bình nhóm vô sinh có HCBTĐN là 29,21±4,20. Tỷ lệ HCBTĐN ở bệnh nhân trên 35 tuổi là 26,4% so với 58,2% ở bệnh nhân dưới 35 tuổi (RR=0,45 với KTC là 0,35-0,59). Nhóm HCBTĐN có tỷ lệ BMI quá cân cao hơn so với nhóm chứng gấp 1,20 lần (RR=1,20 với KTC 95%: 1,02-1,42). Nhóm HCBTĐN có nồng độ AMH , chỉ số LH/FSH và Testosterone cao hơn có ý nghĩa so với nhóm chứng, với giá trị lần lượt là 8,94±5,68ng/ml vs 3,49±2,12ng/ml; 2,08± 1,49 vs 0,81±0,39 và 0,36±0,27 ng/ ml vs 0,18±0,14 ng/ml. Tại điểm cut-off AMH bằng 4,42 ng/ml, độ nhạy và độ đặc hiệu chẩn đoán HCBTĐN lần lượt là 79,03% và 74, 08%, diện tích dưới đường cong là 0,85 95%CI 0,82 ; 0,87).
Kết luận: Rối loạn nội tiết thường gặp ở hội chứng buồng trứng đa nang, với sự gia tăng AMH, LH/ FSH và Testosterone. AMH có thể là một dấu hiệu chẩn đoán HCBTĐN.
Tạp chí sẽ lưu giữ bản quyền phân phối, giao dịch đối với tất cả các bản thảo, bản toàn văn của bài báo đăng trên hệ thống. Mọi hình thức chia sẽ, trao đổi, giao dịch các sản phẩm thuộc hệ thống xuất bản vjog.vn mà không được sự đồng ý của chúng tôi sẽ là vi phạm bản quyền
Download
Cùng tác giả
- Trần Đình Vinh, Nguyễn Thị Phương Lê, Phạm Thị Minh Hương, Giá trị tiên lượng của β-hCG sau 14 ngày chuyển phôi trong chửa đa thai ở bệnh nhân thụ tinh ống nghiệm , Tạp chí Phụ sản: Tập 16 Số 2 (2018)
- Nguyễn Thị Kim Anh, Lê Việt Hùng, Cao Ngọc Thành, Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi vợ và chồng lên kết quả mang thai lâm sàng bằng phương pháp tiêm tinh trùng vào bào tương trứng , Tạp chí Phụ sản: Tập 10 Số 3 (2012)
- Lê Minh Tâm, Trần Thị Như Quỳnh, Lê Đình Dương, Cao Ngọc Thành, Một số yếu tố liên quan phân mảnh DNA tinh trùng , Tạp chí Phụ sản: Tập 17 Số 1 (2019)
- Hồ Thị Thanh Tâm, Lê Minh Tâm, Lê Đình Dương, Trương Quang Vinh, Cao Ngọc Thành, Chức năng tình dục ở cặp vợ chồng vô sinh: liệu có mối quan hệ tương hỗ? , Tạp chí Phụ sản: Tập 15 Số 3 (2017)
- Lê Viết Nguyên Sa, Lê Việt Hùng, Phan Cảnh Quang Thông, Nguyễn Phạm Quỳnh Phương, Hiệu quả của dual trigger (GnRH agonist + hCG liều thấp) trên kết cục IVF và dự phòng quá kích buồng trứng ở bệnh nhân đáp ứng cao với kích thích buồng trứng sử dụng phác đồ GnRH antagonist , Tạp chí Phụ sản: Tập 16 Số 2 (2018)
- Trần Đình Vinh, Phạm Chí Kông, Trần Thị Dùng, Nguyễn Văn Hiền, Hiệu quả khởi phát chuyển dạ của ống thông Foley đặt qua lỗ trong cổ tử cung ở thai ≥ 37 tuần tại Bệnh viện Phụ Sản Nhi Đà Nẵng , Tạp chí Phụ sản: Tập 16 Số 4 (2019)
- Lê Việt Hùng, Lê Viết Nguyên Sa, Nguyễn Phạm Quỳnh Phương, Đánh giá kết quả bước đầu thực hiện TTTON - mang thai hộ vì mục đích nhân đạo tại Bệnh viện Trung Ương Huế , Tạp chí Phụ sản: Tập 15 Số 3 (2017)
- Phan Cảnh Quang Thông, Lê Viết Nguyên Sa, Lê Sỹ Phương, Cao Thị Thùy Nhung, Đinh Thị Phương Minh, Đánh giá kết quả sử dụng vòng nâng cổ tử cung trong dự phòng sinh non tại Bệnh viện Trung Ương Huế , Tạp chí Phụ sản: Tập 15 Số 3 (2017)
- Phan Cảnh Quang Thông, Lê Việt Hùng, Nguyễn Phạm Quỳnh Phương, Nguyễn Thị Thu Thúy, Nguyễn Phước Bảo Minh, Kết quả tỷ lệ mang thai cộng dồn bằng khỏi động trưởng thành noãn bằng GnRH agonist kết hợp pregnyl liều thấp trong phác đồ GnRH antagonist tại Khoa Vô sinh, Bệnh viện Trung ương Huế , Tạp chí Phụ sản: Tập 14 Số 3 (2016)
- Nguyễn Viết Nhân, Cao Ngọc Thành, Hà Thị Minh Thi, Võ Văn Đức, Trương Quang Vinh, Trần Mạnh Linh, Nguyễn Vũ Quốc Huy, Vai trò của tỷ số sFlt- 1/PLGF trong dự báo và chẩn đoán tiền sản giật , Tạp chí Phụ sản: Tập 13 Số 1 (2015)
