Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả một số kết quả khi bóc u cơ trơn tử cung tại Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương trong 2 năm 2013 - 2014.
Đối tượng nghiên cứu: Trong 2 năm 2013 – 2014 có 691 bệnh nhân được phẫu thuật bóc u cơ trơn tử cung có hồ sơ bệnh án đủ tiêu chuẩn nghiên cứu không có tiêu chuẩn loại trừ nghiên cứu lấy tất cả 691 hồ sơ bệnh án đủ để đảm bảo độ tin cậy.
Phương pháp nghiên cứu: Mô tả hồi cứu.
Kết quả: Bệnh nhân chuyển mổ mở chiếm 6,5%, do u nằm sâu trong cơ chiếm tỷ lệ cao nhất là 37,8%, do kích thước lớn chiếm 17,8%, do u nằm trong dây chằng rộng chiếm 11,0% trong số bệnh nhân chuyển mổ mở. Bệnh nhân phải cắt tử cung chiếm tỷ lệ 1,4%, có 3 bệnh nhân chưa có con, 1 bệnh nhân có 1 con, về số lượng u có 7 bệnh nhân có ≥ 3 u, về vị trí u có 8 bệnh nhân u ở vị trí phối hợp, về kích thước u có 2 bệnh nhân có kích thước ≥ 8,0 cm. Bị tổn thương niêm mạc tử cung chiếm tỷ lệ 5,2%, trong đó có 15 bệnh nhân chưa có con chiếm tỷ lệ 41,7%, 14 bệnh nhân có 1 con chiếm tỷ lệ 38,9%, do u nằm dưới niêm mạc chiếm 80,6%, u nằm sâu trong cơ chiếm 19,4%, kích thước u ≥ 8,0 cm chiếm tỷ lệ 33,2%. Số bệnh nhân tai biến, biến chứng chiếm tỷ lệ thấp là 1,4%, phẫu thuật nội soi có 1 bệnh nhân tai biến chảy máu chiếm tỷ lệ 0,4%, phẫu thuật mổ mở có 7 bệnh nhận tai biến chảy máu chiếm tỷ lệ 1,6%, 1 bệnh nhân tổn thương tạng chiếm 0,2%, 1 bệnh nhân tổn thương mạch máu và nhiễm trùng vết mổ chiếm 0,2%.
Kết luận: Bệnh nhân mổ nội soi chuyển mổ mở chiếm 6,5%, bệnh nhân phải cắt tử cung chiếm tỷ lệ 1,4%, Bị tổn thương niêm mạc tử cung chiếm tỷ lệ 5,2%, Số bệnh nhân tai biến, biến chứng chiếm tỷ lệ thấp là 1,4%.
Từ khóa
Tạp chí sẽ lưu giữ bản quyền phân phối, giao dịch đối với tất cả các bản thảo, bản toàn văn của bài báo đăng trên hệ thống. Mọi hình thức chia sẽ, trao đổi, giao dịch các sản phẩm thuộc hệ thống xuất bản vjog.vn mà không được sự đồng ý của chúng tôi sẽ là vi phạm bản quyền
Download
Cùng tác giả
- Đặng Thị Minh Nguyệt, Đỗ Thị Vân, Nghiên cứu về chỉ định và tai biến của forceps trong hai năm 2004 và 2014 , Tạp chí Phụ sản: Tập 14 Số 1 (2016)
- Mai Trọng Dũng, Đặng Thị Minh Nguyệt, Lê Hoàng, Phân tích các trường hợp điều trị chửa ngoài tử cung bằng methotrexate thất bại tại bệnh viện phụ sản trung ương năm 2012 , Tạp chí Phụ sản: Tập 13 Số 2A (2015)
- Lê Hoàng, Đặng Thị Minh Nguyệt, Một số cập nhật về xử trí nội khoa băng huyết sau sinh , Tạp chí Phụ sản: Tập 13 Số 3 (2015)
- Lê Hoàng, Đặng Thị Minh Nguyệt, Mô tả đặc điểm lâm sàng rau bong non , Tạp chí Phụ sản: Tập 13 Số 3 (2015)
- Lê Hoàng, Đặng Thị Minh Nguyệt, Phân tích một số yếu tố liên quan đến viêm âm đạo do nấm candida tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương , Tạp chí Phụ sản: Tập 13 Số 3 (2015)
- Đặng Thị Minh Nguyệt, Đinh Thị Huyền Ngọc, Hiệu quả điều trị của Gynoflor trong viêm âm đạo không đặc hiệu tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương , Tạp chí Phụ sản: Tập 12 Số 2 (2014)
- Nguyễn Tuấn Minh, Đỗ Tuấn Đạt, Đặng Thị Minh Nguyệt, Vai trò phân biệt lành tính, ác tính của siêu âm theo phân loại Simple Rules của IOTA trong u biểu mô buồng trứng , Tạp chí Phụ sản: Tập 20 Số 3 (2022): Số đặc biệt chào mừng hội nghị Sản Phụ Khoa Việt - Pháp 2022
- Vũ Mai Phương, Đặng Thị Minh Nguyệt, Tăng Văn Dũng, Điều trị phẫu thuật chửa ngoài tử cung sau thụ tinh trong ống nghiệm tại Bệnh viện Bưu điện Hà Nội , Tạp chí Phụ sản: Tập 22 Số 4 (2024): Số đặc biệt chào mừng hội nghị Sản Phụ Khoa Việt - Pháp 2024
