Kết quả nuôi cấy và kháng nấm đồ ở những phụ nữ viêm âm đạo do nấm đến khám tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương
PDF

Ngôn ngữ sử dụng

Cách trích dẫn

Đặng, T. M. N., Nguyễn, H. B. V., Nguyễn, T. H. N., Lê, K. L., Nguyễn, T. M. T., Hoàng, P. L., & Đỗ, P. A. (2025). Kết quả nuôi cấy và kháng nấm đồ ở những phụ nữ viêm âm đạo do nấm đến khám tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương . Tạp Chí Phụ sản, 23(3), 148-152. https://doi.org/10.46755/vjog.2025.3.1946

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm và nhận xét kết quả nuôi cấy, kháng nấm đồ ở bệnh nhân viêm âm đạo do nấm đến khám tại  Bệnh viện Phụ sản Trung ương. 

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 121 bệnh nhân ≥ 18 tuổi, được xét nghiệm nuôi cấy dương  tính với nấm Candida (7/2024 - 7/2025).  

Kết quả: Nhóm tuổi ≥ 30 chiếm 70,3%, trong đó > 39 tuổi 32,8%. Chủng phân lập chủ yếu là C.albicans (93,4%), tiếp đến  là C. lusitaniea (3,3%), C. glabrata (2,5%) và C. tropicalis (0,8%). Kháng nấm đồ cho thấy C. albicans nhạy cảm cao với  fluconazole (86,7%) và voriconazole (92,4%), nhưng kháng amphotericin B ở mức 11,2%.  

Kết luận: Viêm âm đạo do nấm thường gặp ở phụ nữ ≥ 30 tuổi, có tiền sử sản phụ khoa, với căn nguyên chủ yếu là C.  albicans. Cần lưu ý theo dõi tình trạng kháng thuốc để lựa chọn phác đồ hợp lý, với C. albicans có độ nhạy cảm cao với  fluconazole và voriconazole do đó có thể sử dụng kháng sinh nhóm azole để điều trị. Bên cạnh đó cần tăng cường tư vấn  thay đổi thói quen vệ sinh và thói quen khám phụ khoa định kỳ nhằm giảm nguy cơ tái phát.

Từ khóa

viêm âm đạo do nấm, Candida albicans, kháng nấm đồ
PDF

Tài liệu tham khảo

Lauryn Nsenga, Felix Bongomin. Recurrent candida vulvovaginitis.Venereology. 2022;1;114–123

Đỗ, T. T. D., Đỗ, N. Ánh, Hoàng, T. H., & Nguyễn, T. H. Y. Xác định thành phần loài nấm ở nữ bệnh nhân viêm sinh dục đến khám và điều trị tại Bệnh viện Quân y 103. Tạp Chí Khoa học Điều dưỡng. 2022;5(03), 42–50.

Nguyễn Thu Hằng, Vũ Huy Lượng, Lê Hữu Doanh, Ninh Thị Dần, Trần Cẩm Vân. Tỉ lệ và định danh chủng nấm Candida gây viêm âm đạo bằng môi trường Brilliance Candida Agar và kỹ thuật khối phổ MADLI - TOF.Tạp chí Da liễu học Việt Nam. 2023;(41). doi:10.56320/ tcdlhvn.41.115:

Nguyễn Thị Bé Ni, Trần Ngọc Dung, Lâm Đức Tâm, Đỗ Hoàng Long, Đinh Thị Hương Trúc, Nguyễn Thị Thảo Linh, Phan Hoàng Đạt. Tình hình nhiễm nấm Candida spp ở phụ nữ viêm âm đạo tại bệnh viện đa khoa trung ương Cần Thơ năm 2022 -2023. Tạp Chí Y Dược học Cần Thơ. 2023;(63):142-149.

Phan Hoàng Đạt, Nguyễn Lê Thị Cẩm Tú, Đinh Thị Hương Trúc, Nguyễn Thị Thảo Linh, Huỳnh Sĩ Hưng, Trương Phước Đặng, Bùi Chung Mỹ Anh, Trần Trang Bảo Ngọc, Võ Thành Trí, Lê Chí Dũng. Tỉ lệ nhiễm, thành phần loài và sự đề kháng với nhóm Azole của Candida SPP ở phụ nữ đến khám tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ. Tạp chí Y học cộng đồng. 2024;66(3):29 -33.

Rakesh Kumar Mukhia, Rakesh Prasad Sah, Ananthnarayan D Urhekar. Antimicrobial resistance in Canada species isolated from clinical specimen in a tertiary care hospital. Int J Acad Med Pharm. 2023; 5(3); 1133-1139.

Creative Commons License

Công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivatives 4.0 International License. .

Download

Dữ liệu downlad không hiện hữu.

Cùng tác giả