Tóm tắt
Mục tiêu: Xác định tỉ lệ bí tiểu sau sinhvà các yếu tố nguy cơ ở sản phụ sau sinh đường âm đạo hoặc sau mổ lấy thai ở Bệnh viện Phụ sản Trung ương.
Phương pháp: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến cứu trên 764 sản phụ sau đẻ đường âm đạo và sau mổ lấy thai tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ 12/2024 đến 09/2025.
Kết quả: Trong 764 sản phụ, 249 trường hợp đẻ đường âm đạo và 515 trường hợp mổ lấy thai, tuổi mẹ trung bình là 30,9 ± 5,8 tuổi, tuổi thai trung bình là 37,8 ± 3,5 tuần. Tỉ lệ bí tiểu sau sinh chung là 8,5%, nhóm đẻ đường âm đạo có nguy cơ bí tiểu sau sinh cao gấp 2,5 lần nhóm mổ lấy thai với tỉ lệ lần lượt là 13,7% và 6,0%(KTC 1,48 - 4,12; p = 0,001). Ở nhóm đẻ đường âm đạo, các yếu tố nguy cơ làm tăng bí tiểu sau sinh gồm đẻ forceps (OR = 5,03; KTC 1,01 - 14,35; p = 0,025), chuyển dạ giai đoạn II kéo dài trên 30 phút (OR = 3,62; KTC 0,87 - 4,74; p = 0,002), truyền đẻ chỉ huy tĩnh mạch (OR = 2,31; KTC 1,11 - 4,82; p = 0,022), giảm đau trong đẻ (OR = 4,26; KTC 1,59 - 11,42; p = 0,002) và thai to (trên 3500 g) (OR = 3,03; KTC 1,30 - 7,04; p = 0,009). Ở nhóm mổ lấy thai, các sản phụ đã chuyển dạ có nguy cơ bí tiểu sau sinh cao hơn (OR = 2,22; KTC 2,03 - 9,32; p < 0,01).
Kết luận: Bí tiểu sau sinh là tình trạng thường gặp, đặc biệt ở các sản phụ đẻ đường âm đạo. Nhóm sản phụ có nguy cơ cao nhưđẻ forceps, chuyển dạ giai đoạn II kéo dài, truyền đẻ chỉ huy tĩnh mạch, cắt tầng sinh môn, các trường hợp làm giảm đau trong đẻ, thai trên 3500 g và các trường hợp mổ lấy thai khi đã chuyển dạ cần được chủ động thăm khám, hướng dẫn bệnh nhân tập đi tiểu và can thiệp khi cần thiết.
Từ khóa
Tài liệu tham khảo
2. Altman D, Ekström A, Gustafsson C, et al. Risk of urinary incontinence after childbirth: a 10-year prospective cohort study. Obstet Gynecol. 2006;108(4):873–8.
3. Saultz JW, Toffler WL, Shackles JY. Postpartum urinary retention. J Am Board Fam Pract. 1991;4(5):341–4.
4. Kekre AN, Vijayanand S, Dasgupta R, et al. Postpartum urinary retention after vaginal delivery. Int J Gynaecol Obstet. 2011;112(2):112–5.
5. Trần Minh Quang, Tô Mai Xuân Hồng, Ngô Minh Hưng, et al. Tỷ lệ bí tiểu sau sinh và các yếu tố liên quan ở sản phụ sinh ngả âm đạo tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022 Nov;520:241–50. Vietnamese.
6. Nguyễn Thị Lan Hương, Nguyễn Thanh Phong. Thực trạng bí tiểu có can thiệp sonde bàng quang của sản phụ sau sinh tại Khoa Sản thường Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2023. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;533:160–4. Vietnamese.
7. Yin X, Zhang D, Wang W, et al. The risk factors of postpartum urinary retention for women by vaginal birth: a systematic review and meta-analysis. Int Urogynecol J. 2024.
8. Nutaitis AC, Meckes NA, Madsen AM, et al. Postpartum urinary retention: an expert review. Am J Obstet Gynecol. 2023;228(1):14–21.
9. Li Q, Zhu S, Xiao X. The risk factors of postpartum urinary retention after vaginal delivery: a systematic review. Int J Nurs Sci. 2020;7(4):484–92. doi:10.1016/j.ijnss.2020.09.002. Epub 2020 Sep 15. PMID:33195762.
10. Đặng Thị Bình. Tỷ lệ bí tiểu sau sinh và một số yếu tố liên quan ở sản phụ sinh ngả âm đạo tại Bệnh viện Hùng Vương. Ho Chi Minh City: Trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh; 2013. Vietnamese.
11. Polat M, Şentürk MB, Ç Pulatoğlu, Doğan O, Kılıççı Ç, Budak MS. Postpartum urinary retention: evaluation of risk factors. Turk J Obstet Gynecol. 2018;15(2):70. doi:10.4274/tjod.43931.
12. Erlangga BB, Lengkong RA, Wantania J. Postpartum urinary retention after vaginal delivery. Indones J Obstet Gynecol. 2019;7(2):141–5.doi:10.32771/inajog.v7i2.833.
13. Groutz A, Hadi E, Wolf Y, et al. Early postpartum voiding dysfunction: incidence and correlation with obstetric parameters. J Reprod Med. 2004;49(12):960–4.
Công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivatives 4.0 International License. . p>
Download
Cùng tác giả
- Nguyễn Thị Phương Thảo, Đặng Thị Hồng Thiện, Đinh Quốc Hưng, Nguyễn Văn Thắng, Phan Thành Nam, Đàm Thị Quỳnh Liên, Phạm Chi Mai, Đỗ Xuân Hoài, Trần Trung Trưởng, Nguyễn Quang Minh, Ứng dụng mô hình IOTA ADNEX trong thăm dò chẩn đoán khối u buồng trứng tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương , Tạp chí Phụ sản: Tập 19 Số 4 (2021)
- Đặng Thị Hồng Thiện, Trần Danh Cường, Nguyễn Khánh Dương, Nguyễn Lê Minh, Đoàn Thị Thu Trang, Breus’ Mole - khối máu tụ lớn trong bánh nhau gây thiếu máu nặng ở thai phụ có thai 19 tuần , Tạp chí Phụ sản: Tập 19 Số 4 (2021)
- Nguyễn Đức Hà, Đặng Thị Hồng Thiện, Nguyễn Bảo Giang, U xơ tử cung và thai nghén: báo cáo ca bệnh và tổng quan tài liệu , Tạp chí Phụ sản: Tập 21 Số 2 (2023): Số Đặc Biệt Chào Mừng Hội Nghị Sản Khoa Phụ Khoa Toàn Quốc 2023
- Nguyễn Văn Thắng, Đặng Thị Hồng Thiện, Nguyễn Thị Hồng Phượng, Nguyễn Đức Hà, Đào Minh Hưng, Đào Huy Quang, Nguyễn Bảo Giang, Vương Hoàng Linh, Nguyễn Thùy Trang, Hoàng Phương Ly, Hiệu quả sàng lọc ung thư cổ tử cung của máy soi cổ tử cung Dr.Cervicam C20 tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương , Tạp chí Phụ sản: Tập 22 Số 4 (2024): Số đặc biệt chào mừng hội nghị Sản Phụ Khoa Việt - Pháp 2024
- Lê Thu Huyền, Trần Thị Tú Anh, Vũ Thị Thảo, Đỗ Thanh Huyền, Đinh Thị Thu Hằng, Hài lòng của sản phụ sau mổ lấy thai về hoạt động chăm sóc tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương , Tạp chí Phụ sản: Tập 22 Số 4 (2024): Số đặc biệt chào mừng hội nghị Sản Phụ Khoa Việt - Pháp 2024
- Đặng Thị Hồng Thiện, Ngô Vương Minh, U buồng trứng dạng lạc nội mạc tử cung thoái triển khi mang thai: Báo cáo ca bệnh , Tạp chí Phụ sản: Tập 23 Số 3 (2025): Số đặc biệt chào mừng hội nghị Sản Phụ Khoa Việt - Pháp 2025
- Đặng Thị Hồng Thiện, Nguyễn Thị Thanh Tâm, Chu Thị Ngọc, Phạm Thị Hạnh, Kiến thức của phụ nữ sau sinh về tiêm chủng cho trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương , Tạp chí Phụ sản: Tập 23 Số 3 (2025): Số đặc biệt chào mừng hội nghị Sản Phụ Khoa Việt - Pháp 2025
