Đánh giá tỷ lệ sống của tế bào gốc máu dây rốn sau 5 năm lưu trữ tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương
PDF

Ngôn ngữ sử dụng

Cách trích dẫn

Nông, T. T., Nguyễn, T. N., Phí, V. C., Nguyễn, V. B., Nguyễn, L. H., & Nguyễn, Q. M. (2025). Đánh giá tỷ lệ sống của tế bào gốc máu dây rốn sau 5 năm lưu trữ tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Tạp Chí Phụ sản, 23(3), 119-124. https://doi.org/10.46755/vjog.2025.3.1901

Tóm tắt

Giới thiệu: Hiện nay, bảo quản đông lạnh hay lưu trữ âm sâu đang là phương pháp hiệu quả và phổ biến nhất để duy trì chất lượng tế bào gốc máu dây rốn. Tuy nhiên, tỷ lệ sống của tế bào gốc khi rã đông có thể bị ảnh hưởng sau khoảng thời gian dài lưu trữ.

Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá tỷ lệ tế bào sống của khối tế bào gốc máu dây rốn sau 5 năm lưu trữ.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 30 mẫu tế bào gốc máu dây rốn lưu trữ tại Khoa tế bào gốc máu cuống rốn, Bệnh viện Phụ sản Trung ương được rã đông để tiến hành đánh giá. Số lượng và tỷ lệ sống của tế bào gốc CD34+ và tế bào CD45+ được xác định bằng phương pháp đếm tế bào theo dòng chảy.

Kết quả: Tế bào gốc CD34+, tế bào CD45+ của các mẫu máu dây rốn rã đông trung bình có tỷ lệ sống lần lượt  87,53 ± 4,51% và 64,00 ± 10,93%; trung bình số lượng tế bào lần lượt là 57,70 ± 33,44 tế bào/μL và 13199,87 ± 5607,77 tế bào/μL. Hình thức sinh và số lần sinh của mẹ ảnh hưởng đến tỷ lệ sống của tế bào gốc CD45+, nhưng không ảnh hưởng đến tế bào CD34+ sau rã đông.

Kết luận: Tế bào gốc máu dây rốn được bảo quản đông lạnh hiệu quả trong thời gian dài với 100% mẫu lưu trữ có tỷ lệ sống của tế bào gốc CD34+ trên 80%, mặc dù các chỉ số tế bào có giảm sau rã đông. Một số đặc điểm máu dây rốn liên quan đến số lượng tế bào và các chỉ số tế bào CD45+ sau rã đông nhưng không ảnh hưởng đến tỷ lệ sống của tế bào gốc CD34+.

Từ khóa

tế bào gốc tạo máu CD34, máu dây rốn, tỷ lệ tế bào sống, Bệnh viện Phụ sản Trung ương
PDF

Tài liệu tham khảo

1. Hordyjewska A, Popiołek Ł, Horecka A. Characteristics of hematopoietic stem cells of umbilical cord blood. Cytotechnology. 2015;67(3):387-96.
2. Liedtke S, Többen S, Gressmann H, Meyer A, Verde PE, Gluckman E, et al. Long-term stability of cord blood units after 29 years of cryopreservation: follow-up data from the José Carreras Cord Blood Bank. Stem Cells Translational Medicine. 2024;13(1):30-42.
3. Hằng Đặng Thị Thu. Nghiên cứu ứng dụng quy trình thu thập, xử lý, bảo quản tế bào gốc máu dây rốn cộng đồng. Luận án Tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội. 2020.
4. Vân Thùy TT, Trí NM, Toán ĐV, Nguyệt TT, Phúc NT, Quế TN. Đặc điểm mẫu máu cuống rốn thu thập tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội từ 2021-2023. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2024;176(3):31-43.
5. Salge-Bartels, U., Huber, H. M., Kleiner, K., Volkers, P., Seitz, R., & Heiden, M. (2009). Evaluation of quality parameters for cord blood donations. Transfusion medicine and hemotherapy, 36(5), 317-324.
6. Lee HR, Song EY, Shin S, Roh EY, Yoon JH, Kim BJ. Quality of cord blood cryopreserved for up to 5 years. Blood research. 2014;49(1):54-60.
7. Duarte GdC, Butler A, Atkinson G, Badami K, Wei WH. A critical assessment of dose effects of post‐thaw CD34 on autologous stem cell transplantation treatment of haematological malignancies. EJHaem. 2023;4(2):419-27.
8. Scaradavou A, Smith K, Hawke R, Lee S, Schaible A, Abboud M, et al. CD34+ Viability Is a Critical Determinant of the Engraftment Potential of Umbilical Cord Blood (UCB) in Double Unit Transplantation. Blood. 2007;110(11):2015.
Creative Commons License

Công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivatives 4.0 International License. .

Download

Dữ liệu downlad không hiện hữu.