Tóm tắt
Mục tiêu: Bài báo trình bày một trường hợp thai ngoài tử cung sau triệt sản và thảo luận về cơ chế, yếu tố nguy cơ cũng như ý nghĩa lâm sàng của hiện tượng này.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu ca bệnh.
Báo cáo ca bệnh: Bệnh nhân 39 tuổi, có tiền sử thai ngoài tử cung và triệt sản năm 2019, nhập viện vì chậm kinh, đau bụng. Chẩn đoán xác định là thai ngoài tử cung phải dựa trên tiến triển nồng độ βhCG tăng không tương xứng với thai trong tử cung và hình ảnh khối cạnh buồng trứng phải trên siêu âm. Bệnh nhân được phẫu thuật nội soi cắt vòi tử cung phải. Bệnh nhân ổn định và xuất viện sau 8 ngày theo dõi điều trị.
Kết luận: Cần cân nhắc đến chẩn đoán thai ngoài tử cung ở mọi bệnh nhân có đau bụng, rối loạn kinh nguyệt, kể cả khi họ có tiền sử triệt sản.
Từ khóa
Tài liệu tham khảo
2. Peterson H.B., Xia Z., Hughes J.M. và cộng sự. (1997). The risk of ectopic pregnancy after tubal sterilization. U.S. Collaborative Review of Sterilization Working Group. N Engl J Med, 336(11), 762–767.
3. Kirk E., Bottomley C., và Bourne T. (2014). Diagnosing ectopic pregnancy and current concepts in the management of pregnancy of unknown location. Hum Reprod Update, 20(2), 250–261.
4. Lawani O.L., Anozie O.B., và Ezeonu P.O. (2013). Ectopic pregnancy: a life-threatening gynecological emergency. Int J Womens Health, 5, 515–521.
5. Awonuga A.O., Imudia A.N., Shavell V.I. và cộng sự. (2009). Failed female sterilization: a review of pathogenesis and subsequent contraceptive options. J Reprod Med, 54(9), 541–547.
6. Shah J.P., Parulekar S.V., và Hinduja I.N. (1991). Ectopic pregnancy after tubal sterilization. J Postgrad Med, 37(1), 17–20.
7. Wittich A.C. (2004). Primary ovarian pregnancy after postpartum bilateral tubal ligation: a case report. J Reprod Med, 49(9), 759–761.
8. Trussell J., Guilbert E., và Hedley A. (2003). Sterilization failure, sterilization reversal, and pregnancy after sterilization reversal in Quebec. Obstet Gynecol, 101(4), 677–684.
9. Fylstra D.L. (2009). Uteroperitoneal fistula formation after proximal salpingectomy with harmonic scalpel resulting in a third consecutive fallopian tube ectopic pregnancy: a case report. J Reprod Med, 54(5), 330–332.
10. an Seeters J.A.H., Chua S.J., Mol B.W.J. và cộng sự. (2017). Tubal anastomosis after previous sterilization: a systematic review. Hum Reprod Update, 23(3), 358–370.
11. Davis M.R. (1986). Recurrent ectopic pregnancy after tubal sterilization. Obstet Gynecol, 68(3 Suppl), 44S-45S.
12. Napolitano P.G., Vu K., và Rosa C. (1996). Pregnancy after failed tubal sterilization. J Reprod Med, 41(8), 609–613.
13. Rock J.A., Parmley T.H., King T.M. và cộng sự. (1981). Endometriosis and the development of tuboperitoneal fistulas after tubal ligation. Fertil Steril, 35(1), 16–20.
Công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivatives 4.0 International License. . p>
Download
Cùng tác giả
- Nguyễn Thị Phương Thảo, Đặng Thị Hồng Thiện, Đinh Quốc Hưng, Nguyễn Văn Thắng, Phan Thành Nam, Đàm Thị Quỳnh Liên, Phạm Chi Mai, Đỗ Xuân Hoài, Trần Trung Trưởng, Nguyễn Quang Minh, Ứng dụng mô hình IOTA ADNEX trong thăm dò chẩn đoán khối u buồng trứng tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương , Tạp chí Phụ sản: Tập 19 Số 4 (2021)
- Nguyễn Tuấn Minh, Đỗ Tuấn Đạt, Đặng Thị Minh Nguyệt, Vai trò phân biệt lành tính, ác tính của siêu âm theo phân loại Simple Rules của IOTA trong u biểu mô buồng trứng , Tạp chí Phụ sản: Tập 20 Số 3 (2022): Số đặc biệt chào mừng hội nghị Sản Phụ Khoa Việt - Pháp 2022
- Vũ Mai Phương, Đặng Thị Minh Nguyệt, Tăng Văn Dũng, Điều trị phẫu thuật chửa ngoài tử cung sau thụ tinh trong ống nghiệm tại Bệnh viện Bưu điện Hà Nội , Tạp chí Phụ sản: Tập 22 Số 4 (2024): Số đặc biệt chào mừng hội nghị Sản Phụ Khoa Việt - Pháp 2024
