Mức độ hài lòng của nhân viên y tế về việc ứng dụng mô hình pha chế thuốc kháng sinh tập trung cho trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương
PDF

Ngôn ngữ sử dụng

Cách trích dẫn

Lê, T. L. A., Lê, B. H., Nguyễn, L. P., Nguyễn, H. T., Nguyễn, T. H., & Nguyễn, Đình A. (2025). Mức độ hài lòng của nhân viên y tế về việc ứng dụng mô hình pha chế thuốc kháng sinh tập trung cho trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Tạp Chí Phụ sản, 23(3), 96-102. https://doi.org/10.46755/vjog.2025.3.1875

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên y tế về việc ứng dụng mô hình pha chế thuốc kháng sinh tập trung cho trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương, được tiến hành vào tháng 4/2025 thông qua phỏng vấn 10 bác sĩ, 7 điều dưỡng, 20 dược sĩ theo bộ câu hỏi sử dụng thang Likert 5 mức độ được góp ý bởi 1 chuyên gia thuộc Trường Đại học Dược Hà Nội và 2 dược sĩ tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương.

Kết quả: Bác sĩ ghi nhận mức độ hài lòng chung cao nhất đối với mô hình pha chế tập trung thuốc kháng sinh (4,2 ± 0,4 điểm), tiếp đến là dược sĩ (4,0 ± 0,5 điểm) và điều dưỡng (3,6 ± 0,8 điểm). Trong nhóm dược sĩ, các yếu tố ý nghĩa công việc và hệ thống hướng dẫn - đào tạo được đánh giá cao (trung bình ≥ 4 điểm), trong khi khối lượng công việc, yêu cầu, áp lực, môi trường làm việc và chế độ lương thưởng được đánh giá thấp hơn (trung bình < 4 điểm).

Kết luận: Nhân viên y tế ghi nhận vai trò tích cực của phòng pha chế, tuy nhiên điều dưỡng có mức độ hài lòng thấp hơn về tính linh hoạt và khả năng cung ứng ngoài giờ. Việc mở rộng quy mô và tần suất pha chế có thể đáp ứng tốt hơn nhu cầu lâm sàng.

Từ khóa

mức độ hài lòng, pha chế tập trung, kháng sinh, trẻ sơ sinh
PDF

Tài liệu tham khảo

1. Larmené-Beld KH, Frijlink HW, Taxis K. A systematic review and meta-analysis of microbial contamination of parenteral medication prepared in a clinical versus pharmacy environment. European Journal of Clinical Pharmacology. 2019;75:609-17.
2. Kenneth N. Barker MS, William M. Heller, Ph.D. The Development of a Centralized Unit-Dose Dispensing System at U.A.M.C. Part Two: Why Centralize the Preparation of Unit-Doses? American Journal of Hospital Pharmacy. 1963;20(12):612-23.
3. Jessurun JG, Hunfeld NGM, van Rosmalen J, van Dijk M, van den Bemt P. Effect of a Pharmacy-based Centralized Intravenous Admixture Service on the Prevalence of Medication Errors: A Before-and-After Study. J Patient Saf. 2022;18(8):e1181-e8.
4. Hecq J-D, editor Centralized intravenous additive services (CIVAS): the state of the art in 2010. Annales Pharmaceutiques Françaises; 2011: Elsevier.
5. Chen H, Guo Y, Wei H, Chen X. The impact of pharmacist oriented mode on risk control in a Chinese centralized intravenous admixture service centre. Sci Rep. 2021;11(1):5445.
6. Carvalho M, Almeida IF. The role of pharmaceutical compounding in promoting medication adherence. Pharmaceuticals. 2022;15(9):1091.
7. Quyết định số 1724/QĐ-PSTW ngày 12/12/2019 của Giám đốc Bệnh viện Phụ sản Trung ương về việc phê duyệt đề án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ “Xây dựng quy trình thao tác chuẩn (SOP) và phòng pha chế tập trung thuốc kháng sinh đường tĩnh mạch dùng cho trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương”, 2019.
8. Cameron L, Kirk E, Arenas-Lopez S. Evaluating the centralised intravenous additive service offered to the paediatric intensive care unit at a tertiary centre. Archives of Disease in Childhood. 2014;99(8):e3-e.
9. Abbasi G, Gay E. Impact of sterile compounding batch frequency on pharmaceutical waste. Hospital Pharmacy. 2017;52(1):60-4.
10. Pathan S, Sullinger D, Avino LJ, Culli SE. Impact of anticipatory batching of pharmacy compounded sterile products on time to nurse administration. Journal of Pharmacy Practice. 2023;36(1):120-5.
11. Anh ĐT. Duy trì hoạt động đảm bảo chất lượng về kiểm soát chất lượng trong pha chế vô trùng. Hội nghị Dược Bệnh viện Nhi Trung ương lần thứ 2 - 2022. Bệnh viện Nhi Trung ương. 2022.
12. Warner T, Nishi C, Checkowski R, Hall KW. Survey of sterile admixture practices in Canadian hospital pharmacies: Part 2. More results and discussion. The Canadian Journal of Hospital Pharmacy. 2009; 62(3):192.
13. Wenger JC, Kabat HF. A feasibility study of a centralized intravenous additive system. Drug Intelligence. 1967;1(8):254-61.
Creative Commons License

Công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivatives 4.0 International License. .

Download

Dữ liệu downlad không hiện hữu.