Nghiên cứu chất lượng cuộc sống và một số yếu tố liên quan của người bệnh ung thư vú điều trị tại Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng năm 2025
PDF

Ngôn ngữ sử dụng

Cách trích dẫn

Trần, V. C., Phạm, C. K., Trương, T. A., & Phạm, T. N. (2026). Nghiên cứu chất lượng cuộc sống và một số yếu tố liên quan của người bệnh ung thư vú điều trị tại Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng năm 2025. Tạp Chí Phụ sản, 23(4), 68-75. https://doi.org/10.46755/vjog.2025.4.1859

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả chất lượng cuộc sống (CLCS) và xác định một số yếu tố liên quan của người bệnh điều trị ung thư vú (UTV) tại Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích trên 200 người bệnh điều trị ung thư vú tại Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng từ tháng 03/2025 đến 07/2025. Sử dụng bộ công cụ EQ-5D-5L, các phép thống kê mô tả, kiểm định Kolmogorov–Smirnov, Chi bình phương và mô hình hồi quy logistic (p < 0,05).

Kết quả: Điểm trung vị CLCS của người bệnh là 0,74 (-0,62 và độ gù là -0,14). 77% người bệnh có chất lượng cuộc sống ở mức tốt. Lĩnh vực về tình trạng lo lắng/u sầu đạt điểm cao nhất 0,11. Lĩnh vực hoạt động đi lại và hoạt động tự chăm sóc bản thân đạt điểm số ở mức rất thấp 0,00. Trong 5 khía cạnh chất lượng cuộc sống, người bệnh báo cáo gặp vấn đề nhiều nhất ở khía cạnh đau/khó chịu với 90% và lo lắng/u sầu với 88%, các khía cạnh khả năng đi lại và khả năng tự chăm sóc là các khía cạnh ít bị ảnh hưởng chiếm tỷ lệ lần lượt là 17% và 16,5%. Các yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống của người bệnh bao gồm: độ tuổi < 35 (p = 0,011, OR = 5,11) và độ tuổi 35 - 65 (p = 0,044, OR = 12,32), nghề nghiệp lao động chân tay (p = 0,001, OR = 4,584), phương pháp điều trị đơn thuần (p = 0,006, OR = 12,271) và mắc bệnh giai đoạn 1 (p = 0,000, OR = 24,431).

Kết luận: Chất lượng cuộc sống của người bệnh ung thư vú ở mức khá, và có liên quan với các yếu tốnhư tuổi, nghề nghiệp, phương pháp điều trị và giai đoạn bệnh. Nhóm bệnh nhân trẻ tuổi, lao động trí óc, điều trị đa phương thức và bệnh giai đoạn muộn thường có CLCS thấp hơn..

Từ khóa

Chất lượng cuộc sống, EQ-5D-5L, ung thư vú
PDF

Tài liệu tham khảo

1. Bray F, Ferlay J, Soerjomataram I et al. Global cancer statistics 2018: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA Cancer J Clin. 2018;68(6):394–424. Doi:10.3322/caac.21492
2. Sung H, Ferlay J, Siegel RL et al. Global cancer statistics 2020: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA Cancer J Clin. 2021;71(3):209–249. Doi:10.3322/caac.21660
3. Nguyễn Thị Mai Lan. Nghiên cứu tỷ lệ mắc mới ung thư vú ở phụ nữ hà nội giai đoạn 2014 – 2016. Luận án tiến sỹ Y học. Trường Đại học Y Hà Nội. 2020
4. Nguyen Huong G, Nguyen HL, Goldberg RJ et al. Thirty-year trends (1991–2020) in breast cancer incidence rates. Cancer Prevention Control. Published online 2024. Doi:10.1200/GO.24.00570
5. Fitzpatrick R. Quality of life measures in health care. I: Applications and issues in assessment. BMJ. 1992;305(6861):1074–1077. Doi:10.1136/bmj.305.6861.1074
6. Vũ Minh Tuấn, Vũ Xuân Thịnh, Phạm Tùng Sơn và cộng sự. Chất lượng cuộc sống của người bệnh ung thư vú tại Bệnh viện K cơ sở Tân Triều Hà Nội. Tạp chí Khoa học Điều dưỡng. 2024; 7(03): 53-62 .
7. Vu Quynh Mai, Hoang Van Minh, Sun Sun et al. Valuing Health - Related Quality of Life: An EQ-5D-5L Value Set for Vietnam. Quality of Life Research: Springer. 2018; Doi: 10.1007/s11136-020-02469-7
8. Nguyễn Đức Thành Ngô Thị Tính, Nguyễn Phương Minh và cộng sự. Đánh giá chất lượng cuộc sống người bệnh ung thư vú sau phẫu thuật. Tạp chí Y học Lâm sàng. 2020; 60: 67-72.
9. Phạm Đình Hoàng, Đinh Văn Quỳnh, Võ Văn Thắng. Đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh nữ ung thư vú được điều trị tại bệnh viện Thủ Đức. Tạp chí Y Học TP. Hồ Chí Minh. 2019; Phụ Bản 23 (5): 141-147.
10. Smail L., Ghufran Jassim , Sarah Khan et al (2022), "Quality of Life of Emirati Women with Breast Cancer. Int J Environ Res Public Health. 2022; 20(1).
11. Yang Q, Yu X, Zhang W. Health variations among breast-cancer patients from different disease states: evidence from China. BMC health services research. 2020; 20(1):1033. https://doi.org/10.1186/ s12913-020-05872-5.
12. Trần Thu Uyên, Trần Bảo Ngọc. Khảo sát sự thay đổi chất lượng cuộc sống ở người bệnh ung thư vú điều trị tại bệnh viện trung ương Thái Nguyên. TNU Journal of Science and Technology. 2023; 228 (05): 478 – 484.
13. World Health Organization. Established and Suspected Risk Factors in Breast Cancer Aetiology. Breast Care (Basel). 2009 Apr 24; 4(2): 82–87. Doi: 10.1159/000211368
14. AJCC. Refining breast cancer prognosis by incorporating age at diagnosis into clinical prognostic staging: introduction of a novel online calculator. Breast Cancer Res Treat. 2021 Jun; 187(3): 805-814. Doi: 10.1007/s10549-021-06113-x.
Creative Commons License

Công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivatives 4.0 International License. .

Download

Dữ liệu downlad không hiện hữu.