Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả mức độ và xác định các yếu tố liên quan đến nguy cơ căng thẳng nghề nghiệp của điều dưỡng, hộ sinh tại Bệnh viện Phụ sản - Nhi Đà Nẵng.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, kết hợp định lượng và định tính. Mẫu định lượng gồm 408 điều dưỡng/hộ sinh tại 22 khoa lâm sàng; chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng. Mẫu định tính gồm 9 điều dưỡng/ hộ sinh tại 9 khoa (phỏng vấn 3 điều dưỡng/hộ sinh ở 3 khoa có nguy cơ căng thẳng cao, trung bình và thấp). Sử dụng thang đo ENSS (Expanded nursing stress scale), thang đo có 57 mục, phân loại Likert 5 mức (mức số 5 “chưa trải qua” quy đổi 0 điểm); phân loại điểm trung bình: < 2 thấp; 2 - 3 trung bình; > 3 cao. Thời gian thu thập số liệu từ 01/03 - 01/08/2025.
Kết quả: Điểm trung bình căng thẳng chung 1,54±0,50 (mức thấp); trong đó 79,4% điều dưỡng, hộ sinh có nguy cơ căng thẳng thấp, 19,1% nguy cơ căng thẳng trung bình, 1,5% nguy cơ căng thẳng cao. Điểm theo nhóm yếu tố: người bệnh & gia đình NB 1,93 ± 0,71 (cao nhất), khối lượng công việc 1,80 ± 0,70; đối mặt cái chết 1,71 ± 0,65; chưa chuẩn bị cảm xúc 1,61 ± 0,65; không chắc chắn điều trị 1,58 ± 0,53; mâu thuẫn với bác sĩ 1,51±0,63; vấn đề với đồng nghiệp 1,45 ± 0,56; vấn đề với cấp trên 1,43 ± 0,61; phân biệt đối xử 0,83 ± 0,53. Yếu tố liên quan: tuổi ≤ 30 và thâm niên < 5 năm có mức nguy cơ căng thẳng cao hơn (p < 0,001); những người độc thân có nguy cơ căng thẳng cao hơn (p = 0,02); thái độ tích cực với nghề, hài lòng lương, môi trường làm việc và nội dung công việc liên quan đến mức căng thẳng.
Kết luận: Đa số điều dưỡng/hộ sinh có nguy cơ căng thẳng thấp; tác nhân nổi bật là tiếp xúc người bệnh/người nhà và khối lượng công việc. Ưu tiên can thiệp cho nhóm trẻ, thâm niên thấp; cải thiện nhân lực, hỗ trợ tâm lý, giao tiếp và điều kiện làm việc.
Từ khóa
Tài liệu tham khảo
1. Akin FW, Swan AA, Kalvesmaki A, et al. Factors That Impact the Long-Term Outcome of Postconcussive Dizziness Among Post-9/11 Veterans. Am J Audiol. 2023;32(3S):706-720.
2. Okuhara M, Sato K, Kodama Y. The nurses' occupational stress components and outcomes, findings from an integrative review. Nurs Open. 2021;8(5):2153-2174.
3. Schaufeli Wilmar & Peeters M.C.W. (2000). Job Stress and Burnout Among Correctional Officers: A Literature Review. International Journal of Stress Management. 2000;7(1). DOI:10.1023/A:1009514731657
4. Garrosa E M-JB, Liang Y, González JL. The relationship between socio-demographic variables, job stressors, burnout, and hardy personality in nurses: an exploratory study. Int J Nurs Stud. 2008 Mar;45(3):418-27.
5. Shreffler J, Petrey, J., & Huecker, M. .Work-related căng thẳng and căng thẳng-related illness among nurses in the United States. Journal of Nursing Management. 2020;28(8): 1-10.
6. Hassard J, Teoh, K. R., Cox, T., Dewe, P., & Cosmar, M. . The mental health and wellbeing of nurses and midwives in Europe: A comprehensive study of căng thẳng and its consequences. International Journal of Environmental Research and Public Health.2018;15(1): 159-172.
7. Nguyễn Ngọc Bích và Trần Thị Trà My. Thực trạng căng thẳng ở điều dưỡng tại một bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh và một số yếu tố nguy cơ nghề nghiệp năm 2020. Tạp chí Y học Dự phòng. 2021;31(6):181-190.
8. Nguyễn Thị Thùy Linh, Đỗ Minh Sinh, Nguyễn Thúy Nga. Thực trạng căng thẳng nghề nghiệp của điều dưỡng viên tại Bệnh viện Bưu Điện năm 2023. Tạp chí Khoa học Điều dưỡng. 2023;6(06):6-14. DOI: 10.54436/jns.2023.06.691
9. Nguyễn Thị Hồng Minh, Trần Thị Thanh Tâm, Hoàng Thị Tuyết Lan và cộng sự. Giá trị và độ tin cậy phiên bản tiếng việt của thang đo căng thẳng nghề nghiệp điều dưỡng “Extended Nursing Stress Scale”. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 2021; 25(5): 189 - 196.
10. Nguyễn Thị Hoa Huyền, Bùi Thị Hiền, Hoàng Ngọc Khánh và cộng sự. Nguy cơ căng thẳng liên quan đến nghề nghiệp và một số yếu tố liên quan ở điều dưỡng tại hệ thống bệnh viện đa khoa Quốc Tế Vinmec năm 2022. Tạp chí khoa học nghiên cứu sức khỏe và phát triển. 2023;Tập 07, số 06-2023 90-97.
11. Hoàng Thị Thanh Huyền, Nguyễn Minh An và Vũ Đình Sơn. Thực trạng stress và các yếu tố liên quan của Điều dưỡng tại Bệnh viện K cơ sở 2 năm 2021. Tạp chí khoa học Điều dưỡng. 2021;4(3):159-168.
12. Tăng Thị Hảo, Tăng Thị Hải và Đỗ Minh Sinh. Thực trạng Căng thẳng nghề nghiệp ở điều dưỡng viên tại bệnh viện nhi Thái Bình năm 2019. Tạp chí Khoa học Điều dưỡng. 2019;2(3 (2)):05-12.
13. Trần Thị Phương Hà, Đỗ Minh Sinh, Tăng Thị Hảo và cộng sự. Nguy cơ căng thẳng liên quan đến nghề nghiệp ở điều dưỡng viên: một nghiên cứu cắt ngang dựa vào thang đo expanded nursing stress scale. Tạp chí Khoa học Điều dưỡng. 2020;3(3):41-49.
14. Vũ Thị Thảo, Phạm Quang Huy và Lê Thị Thu Hiền. Đánh giá tình trạng stress của điều dưỡng, hộ sinh Bệnh viện Đa khoa Thống nhất năm 2023. Tạp Chí Y học cộng đồng. 2023;65(1):72-83.
15. Tsai MH, Liu MF, Chen YJ, Liu CC. [A study of work stress and professional commitment in outpatient department nurses]. Hu li za zhi The journal of nursing. 2012;59(3):61-69.
Công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivatives 4.0 International License. . p>
Download
Cùng tác giả
- Trần Vũ Chinh, Phạm Chí Kông, Trương Tuấn Anh, Phạm Thị Ngân, Nghiên cứu chất lượng cuộc sống và một số yếu tố liên quan của người bệnh ung thư vú điều trị tại Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng năm 2025 , Tạp chí Phụ sản: Tập 23 Số 4 (2025): Số đặc biệt chào mừng Hội nghị Phụ Sản Miền Trung - Tây Nguyên mở rộng lần XII, năm 2025
