Đánh giá mức độ triệu chứng mãn kinh theo thang MRS và chất lượng cuộc sống theo WHOQoL-BREF: Phân tích một số yếu tố liên quan
PDF

Ngôn ngữ sử dụng

Cách trích dẫn

Lê, A. P., Phan, N. T. T., Mai, T. M. P., Đỗ, S. T., Nguyễn, K. B., Lê, L. H., Ngô, T. M. T., & Võ, H. L. (2026). Đánh giá mức độ triệu chứng mãn kinh theo thang MRS và chất lượng cuộc sống theo WHOQoL-BREF: Phân tích một số yếu tố liên quan. Tạp Chí Phụ sản, 23(4), 47-53. https://doi.org/10.46755/vjog.2025.4.1851

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Phụ nữ mãn kinh có nguy cơ mắc các bệnh lý do sự thiếu hụt Estrogen. Việc làm rõ tác động của mãn kinh đối với chất lượng cuộc sống trở nên rất quan trọng.

Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm đánh giá mức độ trầm trọng của các triệu chứng mãn kinh theo thang điểm MRS và chất lượng cuộc sống theo thang WHOQoL-BREF, đồng thời xác định một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống ở phụ nữ mãn kinh.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 165 phụ nữ mãn kinh đến khám tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế theo phiếu điều tra trong thời gian từ tháng 11/2024 đến tháng 04/2025.

Kết quả: Tỷ lệ triệu chứng nhẹ ở phân nhóm triệu chứng mãn kinh (MRS) chiếm 55 - 65%. Tỷ lệ chất lượng cuộc sống tốt 31,5%. Nghiên cứu ghi nhận một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống chưa tốt gồm: Triệu chứng rối loạn thần kinh thực vật (MRS1), nhóm triệu chứng tâm lý (MRS2), nhóm triệu chứng niệu học (MRS3), tình trạng hôn nhân và nhóm tuổi. Qua phân tích hồi quy logistic đa biến tìm được các mối liên quan sau: triệu chứng niệu học (MRS3) (aOR = 3,26; p = 0,007), tình trạng hôn nhân (aOR = 4,97; p = 0,021) và nhóm > 60 tuổi (aOR = 5,38; p = 0,011).

Kết luận: Phần lớn phụ nữ mãn kinh có chất lượng cuộc sống chưa tốt, chịu ảnh hưởng đáng kể từ triệu chứng niệu học, tình trạng hôn nhân và nhóm tuổi trên 60.

Từ khóa

Chất lượng cuộc sống, WHOQoL-BREF, MRS, phụ nữ mãn kinh
PDF

Tài liệu tham khảo

1. Quyết định số 3977/QĐ-BYT ngày 30/12/2024 ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ Chăm sóc sức khoẻ sinh sản - Nội dung Chăm sóc sức khoẻ Phụ nữ tuổi tiền mãn kinh, mãn kinh”, (2024).
2. Tâm LM. Sinh lý sinh sản nữ. Giáo trình Module 14 Hệ Sinh Sản. Trường Đại học Y Dược Huế2021. p. 70-7.
3. Nguyễn Trung Kiên LNH, Phạm Thị Minh Đức,. Một số đặc điểm nhân trắc của phụ nữ mãn kinh Cần Thơ. Tạp chí nghiên cứu Y học. 2006;42(3):23-6.
4. Minh Phương N, Thị Kim Định L. Đánh giá chất lượng cuộc sống ở phụ nữ mãn kinh và yếu tố liên quan tại thành phố Cần Thơ Năm 2020. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021;499(1-2):132-7.
5. Hassan LA, El-Ghany A, Mustafa G. Quality of Life among Post-menopausal Women in Beni Suef University Hospital. Port Said Scientific Journal of Nursing. 2022;9(2):269-87.
6. Greendale GA, Gold EB. Lifestyle factors: are they related to vasomotor symptoms and do they modify the effectiveness or side effects of hormone therapy? The American Journal of Medicine. 2005;118(12):148-54.
7. AlDughaither A, AlMutairy H, AlAteeq M. Menopausal symptoms and quality of life among Saudi women visiting primary care clinics in Riyadh, Saudi Arabia. International journal of women's health. 2015:645-53.
8. Koirala S, Manandhar N. Quality of Life of Peri and Postmenopausal Women attending Outpatient Department of Obstretics and Gynecology of A Tertiary Care Hospital. J Nepal Health Res Counc. 2018;16(1):32-5.
9. Nazarpour S, Simbar M, Ramezani Tehrani F, Alavi Majd H. Factors associated with quality of life of postmenopausal women living in Iran. BMC Womens Health. 2020;20(1):104.
10. Organization WH. Programme on mental health: WHOQOL user manual. World Health Organization; 2012.
11. Heinemann K, Ruebig A, Potthoff P, Schneider HP, Strelow F, Heinemann LA, et al. The Menopause Rating Scale (MRS) scale: a methodological review. Health Qual Life Outcomes. 2004;2:45.
12. Diễm TLM. Đánh giá chất lượng cuộc sống phụ nữ mãn kinh tại khoa phụ sản bệnh viện Triều An với bảng câu hỏi WHOQoL - BREF [Luận án Chuyên khoa cấp II]: Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch; 2019.
13. Nguyễn ĐPT, Mai TH, Lư TTH. Tuổi mãn kinh trung bình và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ mãn kinh đến khám tại Bệnh viện Phụ sản - Nhi Đà Nẵng. Tạp chí Phụ sản. 2023;21(2):84-8.
14. Nhàn TTT. Nghiên cứu chất lượng cuộc sống và các yếu tố liên quan ở phụ nữ mãn kinh thành phố Huế năm 2013 [Luận văn Thạc Sĩ Y học]: Trường Đại Học Y Dược Huế; 2014.
15. Hòa NT. Đánh giá chất lượng cuộc sống ở phụ nữ tuổi mãn kinh tại huyện Kiến Thụy, Hải Phòng năm 2018. Tạp chí Khoa học Điều dưỡng 2018;Tập 02:62 - 6.
16. Dwi Susanti H, Chang PC, Chung MH. Construct validity of the Menopause Rating Scale in Indonesia. Climacteric. 2019;22(5):454-9.
17. Fan Y, Huang J, Huang F, Tang R, Feng P, Yang X, et al. Genitourinary syndrome of menopause among Chinese women during the menopausal transition and postmenopause: findings from a longitudinal cohort study. Climacteric. 2025:1-10.
18. Genitourinary syndrome of menopause. Australian Journal for General Practitioners. 2017;46:481-4.
19. Li J, Liu F, Liu Z, Li M, Wang Y, Shang Y, et al. Prevalence and associated factors of depression in postmenopausal women: a systematic review and meta-analysis. BMC Psychiatry. 2024;24(1).
20. Xinh PTH, Cường ĐH, Cao TĐ, Nhiều BV, Trung TĐ, Yến NTK. Chất lượng cuộc sống và các yếu tố liên quan ở phụ nữ mãn kinh tại quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng: Một nghiên cứu cắt ngang. Tạp chí Y học Cộng đồng. 2025
Creative Commons License

Công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivatives 4.0 International License. .

Download

Dữ liệu downlad không hiện hữu.