Kết quả chăm sóc người bệnh khuyết sẹo sau mổ lấy thai được điều trị bằng phương pháp phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Phụ sản Thiện An
PDF

Ngôn ngữ sử dụng

Cách trích dẫn

Phan, T. D., & Lê, M. T. (2026). Kết quả chăm sóc người bệnh khuyết sẹo sau mổ lấy thai được điều trị bằng phương pháp phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Phụ sản Thiện An. Tạp Chí Phụ sản, 23(4), 83-90. https://doi.org/10.46755/vjog.2025.4.1849

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả chăm sóc người bệnh khuyết sẹo sau mổ lấy thai được điều trị bằng phương pháp phẫu thuật nội soi tại và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Phụ sản Thiện An.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 73 người bệnh khuyết sẹo sau mổ lấy thai được chỉ định phẫu thuật nội soi tại khoa Phụ Sản Bệnh viện Phụ sản Thiện An.

Kết quả: Đánh giá chăm sóc người bệnh trước phẫu thuật cho thấy kết quả mức tốt chiếm tỷ lệ cao nhất 87,6%, mức rất tốt chiếm tỷ lệ 11%, mức khá chiếm tỷ lệ 1,4%, không có trung bình và kém. Sau phẫu thuật, phần lớn người bệnh đánh giá ở mức tốt chiếm tỷ lệ 94,5%, mức rất tốt chiếm tỷ lệ 5,5%. Đánh giá qua sự hài lòng của người bệnh thấy sự hài lòng của người bệnh với thái độ khi chăm sóc của điều dưỡng là 45,2% hài lòng, 54,8% rất hài lòng. Với kỹ năng chuyên môn của Điều dưỡng khi thực hiện thuốc và các kỹ thuật can thiệp có 43,8% người bệnh hài lòng, 56,2% người bệnh rất hài lòng.

Kết luận: Trước phẫu thuật đánh giá về chăm sóc kết quả nghiên cứu cho kết quả ở mức rất tốt, tốt và khá. Sau phẫu thuật người bệnh đánh giá ở mức tốt và rất tốt. Nghiên cứu tìm thấy mối liên quan giữa nghề nghiệp với kết quả chăm sóc (p < 0,001), chưa tìm thấy mối liên quan giữa kết quả điều trị, chăm sóc với nhóm tuổi, BMI, phân loại ASA, trình độ học vấn, bệnh sử và thời gian PT (p > 0,05).

Từ khóa

Người bệnh, chăm sóc, khuyết sẹo sau mổ lấy thai, phẫu thuật nội soi
PDF

Tài liệu tham khảo

Tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Thị Ngọc Phượng (2021). Sản phụ khoa 11 từ bằng chứng đến thực hành, số đặc biệt của tạp chí Phụ sản Hội Phụ sản Việt Nam. 2021;11:90.
2. Olowe A Folami F and Odeyemi O, Assessment of Patient Satisfaction with Nursing Care in Selected Wards of the Lagos University Teaching Hospital (Luth) (2019. Journal of Scientific and Technical Research 17(1), p. 12489-12497.
3. The definition, aetiology, presentation, diagnosis and management of previous caesarean scar defects (2013). J Obstet Gynaecol J Inst Obstet Gynaecol, 33(8), 759–763.
4. Park I., Kim M., Lee H., et al. (2018). Risk factors for Korean women to develop an isthmocele after a cesarean section. BMC Pregnancy Childbirth, 18.
5. Bragg F., Cromwell D.A., Edozien L.C., et al (2010). Variation in rates of caesarean section among English NHS trusts after accounting for maternal and clinical risk: cross sectional study. The BMJ, p.341.
6. Virginia Henderson (1960), Basic Principles of Nursing Care, International Council of Nurses – ICN.
7. Vũ Trường Giang (2021), Nhận xét kết quả điều trị chửa sẹo mổ lấy thai từ 8-10 tuần bằng phương pháp hút thai. Luận văn thạc sĩ y học. Đại học Y Hà Nội.
8. D. Jurkovic, K. Hillaby, B. Woelfer et al (2003), First-trimester diagnosis and management of pregnancies implanted into the lower uterine segment Cesarean section scar, Ultrasound Obstet Gynecol, 21(3), p. 220-7.
9. Lê Thị Mai Phương và Phan Thị Dung (2022), Kết quả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật gãy hở xương chi trên và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa nông nghiệp năm 2021. Tạp chí Y học Việt Nam. tập 517- số 2 tháng 8 năm 2022, tr 359.
10. Lưu Thị Thu Hà (2024), Thực trạng công tác chăm sóc người bệnh của điều dưỡng và đề xuất một số giải pháp can thiệp tại Bệnh viện Tâm thần Hà Nội năm 2024. NCKH-Hợp tác quốc tế, Bệnh viện Tâm Thần Hà Nội.
11. Nguyễn Thị Hằng và cộng sự (2020) Thực trạng hoạt động giáo dục sức khỏe của điều dưỡng và sự hài lòng của người bệnh tại Viện Phẫu thuật Tiêu hóa, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, năm 2020, tập số 15 – Số đặc biệt tháng 11/ 2020:Hội nghị khoa học Điều dưỡng Bệnh viện TWQĐ 108 năm 2020
12. Lê Thị Hồng Linh (2023), Thực trạng công tác chăm sóc người bệnh của Điều dưỡng tại Bệnh viện Nhi Đồng Thành phố năm 2022 Tạp chí Y học Việt Nam. tập 528- số 2 tháng 7 năm 2023, tr 359.
13. Weronica.G (2019). Perceived quality of nursing care and patient education: a cross-sectional study of hospitalised surgical patients in Finland. BMJ Open. 9, p. 1-9.
Creative Commons License

Công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivatives 4.0 International License. .

Download

Dữ liệu downlad không hiện hữu.