Tóm tắt
Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm phân tích mối liên quan giữa tỉ lệ các pha trong chu kỳ tế bào với tổn thương tế bào cổ tử cung (CTC), đồng thời xác định ngưỡng cắt tối ưu của các chỉ số này trong phát hiện tổn thương.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thiết kế mô tả cắt ngang được thực hiện trên 202 mẫu phết tế bào cổ tử cung lấy bằng phương pháp nhúng dịch (Liquid-based Cytology - LBC). Cặn tế bào được nhuộm DRAQ5 và phân tích bằng kỹ thuật dòng chảy tế bào (Flow cytometry - FCM). Chu kỳ tế bào được phân tích bằng phần mềm ModFit LT 6.0 và so sánh tỉ lệ các pha theo nhóm phân loại tế bào học và tình trạng nhiễm HPV nguy cơ cao (HR-HPV). Phân tích ROC để đánh giá khả năng phân biệt tổn thương và xác định ngưỡng cắt tối ưu.
Kết quả: Tỉ lệ pha G1/G0 có xu hướng giảm dần theo mức độ tổn thương tế bào CTC (p < 0,001), trong khi tỉ lệ pha S có xu hướng tăng dần (p < 0,001). Trong ngưỡng tổn thương > ASC-US, tỉ lệ pha G1/G0 có ngưỡng cắt là < 85,5% (AUC, độ nhạy, độ đặc hiệu lần lượt là: 0,84; 88%, 73,75%), tỉ lệ pha S có ngưỡng cắt là > 9,25% (AUC, độ nhạy, độ đặc hiệu lần lượt là: 0,82; 76%, 75,63%)
Kết luận: Phân tích chu kỳ tế bào bằng kỹ thuật FCM trên mẫu LBC cho thấy tỉ lệ các pha G1/G0 và S có giá trị chẩn đoán tốt trong phát hiện tổn thương tế bào CTC mức độ > ASC-US. Các chỉ số này có thể được ứng dụng bổ trợ cho xét nghiệm Pap và HPV trong chương trình sàng lọc UTCTC, góp phần nâng cao hiệu quả phát hiện sớm các tổn thương tiền ung thư.
Tài liệu tham khảo
2. Bedell SL, Goldstein LS, Goldstein AR, Goldstein AT. Cervical Cancer Screening: Past, Present, and Future. Sexual Medicine Reviews. 2020;8(1):28-37.
3. Curry SJ, Krist AH, Owens DK, Barry MJ, Caughey AB, Davidson KW, et al. Screening for Cervical Cancer: US Preventive Services Task Force Recommendation Statement. Jama. 2018;320(7):674-86.
4. Mishra S, Awasthi NP, Husain N, Anand A, Pradeep Y, Ansari R, et al. Flow Cytometric Analysis of DNA Ploidy in Liquid Based Cytology for Cervical Pre-Cancer and Cancer. Asian Pacific journal of cancer prevention : APJCP. 2017;18(6):1595-601.
5. Wenzel ES, Singh ATK. Cell-cycle Checkpoints and Aneuploidy on the Path to Cancer. In vivo (Athens, Greece). 2018;32(1):1-5.
6. Gupta S, Nagtode N, Chandra V, Gomase K. From Diagnosis to Treatment: Exploring the Latest Management Trends in Cervical Intraepithelial Neoplasia. Cureus. 2023;15(12):e50291.
7. Balasubramaniam SD, Balakrishnan V, Oon CE, Kaur G. Key Molecular Events in Cervical Cancer Development. Medicina (Kaunas, Lithuania). 2019;55(7).
8. Mlynarczyk-Bonikowska B, Rudnicka L. HPV Infections-Classification, Pathogenesis, and Potential New Therapies. International journal of molecular sciences. 2024;25(14).
9. Shiraz A, Crawford R, Egawa N, Griffin H, Doorbar J. The early detection of cervical cancer. The current and changing landscape of cervical disease detection. Cytopathology : official journal of the British Society for Clinical Cytology. 2020;31(4):258-70.
10. Zhu H, Shen Z, Luo H, Zhang W, Zhu X. Chlamydia Trachomatis Infection-Associated Risk of Cervical Cancer: A Meta-Analysis. Medicine. 2016;95(13):e3077.
11. Nkwabong E, Laure Bessi Badjan I, Sando Z. Pap smear accuracy for the diagnosis of cervical precancerous lesions. Tropical doctor. 2019;49(1):34-9.
12. Ramírez AT, Valls J, Baena A, Rojas FD, Ramírez K, Álvarez R, et al. Performance of cervical cytology and HPV testing for primary cervical cancer screening in Latin America: an analysis within the ESTAMPA study. Lancet regional health Americas. 2023;26:100593.
Công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivatives 4.0 International License. . p>
