Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá chất lượng sống của bệnh nhân sau mổ cắt tử cung do lạc nội mạc trong cơ tử cung.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có theo dõi thực hiện trên 35 bệnh nhân lạc nội mạc trong cơ tử cung được điều trị cắt tử cung tại Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế.
Kết quả: Độ tuổi trung bình là 45,2 ± 5,2 tuổi. Đau bụng kinh có tỉ lệ 85,7%, tiếp đến là chảy máu tử cung bất thường 68,6%. Cắt tử cung đường nội soi là 52,4%, đường mổ hở có tỉ lệ 45,7%. Triệu chứng đau có ảnh hưởng đến hầu hết các khía cạnh cuộc sống theo thang điểm EQ-5D-5L. Chất lượng sống của bệnh nhân lạc nội mạc trong cơ tử cung theo thang điểm này dưới mức chuẩn, trước điều trị là 0,643 ± 0,203, sau điều trị là 0,869 ± 0,104, sự thay đổi này có ý nghĩa thống kê.
Kết luận: Đau bụng kinh, chảy máu tử cung bất thường là triệu chứng thường gặp. Triệu chứng đau ảnh hưởng đến chất lượng sống của bệnh lạc nội mạc trong cơ tử cung. Triệu chứng đau và chất lượng sống của bệnh nhân có sự cải thiện rõ sau cắt tử cung.
Tài liệu tham khảo
2. Abu Hashim H., et al (2020), "The prevalence of adenomyosis in an infertile population: a cross-sectional study", Reprod Biomed Online. 40(6), pp. 842-850.
3. Leuenberger J., et al (2022), "Living with endometriosis: Comorbid pain disorders, characteristics of pain and relevance for daily life", Eur J Pain. 26(5), pp. 1021-1038.
4. McPeak A. E., et al (2018), "Pain Catastrophizing and Pain Health-Related Quality-of-Life in Endometriosis", Clin J Pain. 34(4), pp. 349-356.
5. Facchin F., et al (2015), "Impact of endometriosis on quality of life and mental health: pelvic pain makes the difference", J Psychosom Obstet Gynaecol. 36(4), pp. 135-41.
6. Foundation EuroQol Research (2019), "“EQ-5D-5L User Guide", p. 12.
7. Đặng Hoàng Hà, Lê Hoàng, and Hoàng Đình Âu (2021), "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và hình ảnh siêu âm, hình ảnh cộng hưởng từ của lạc nội mạc trong cơ tử cung", Tạp chí Y học Việt Nam.
8. Đào Minh Hưng (2021), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân u tuyến cơ tử cung được phẫu thuật tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương từ 08/2020 đến 06/2021, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội.
9. Trần Thị Tú Huyên, et al (2023), "Nghiên cứu tình trạng đau và sự ảnh hưởng lên chất lượng cuộc sống của phụ nữ lạc nội mạc tử cung vô sinh", Tạp chí Phụ sản. 21, pp. 94-100.
10. Li N., et al (2022), "Higher Risk of Anxiety and Depression in Women with Adenomyosis as Compared with Those with Uterine Leiomyoma", J Clin Med.
11. Mai Vu Quynh, et al (2020), "An EQ-5D-5L Value Set for Vietnam", Quality of Life Research, pp. 1923-1933.
12. Maxim Madalina, et al (2022), "Current diagnosis and management of adenomyosis in Canada: A survey of Canadian gynaecologists", Journal of Endometriosis sband Pelvic Pain Disorders.
13. Ozdegirmenci O., et al (2011), "Comparison of levonorgestrel intrauterine system versus hysterectomy on efficacy and quality of life in patients with adenomyosis", Fertil Steril, pp. 497-502.
14. Yoon S. H., et al (2023), "Clinical efficacy of a novel method of fertility-preserving adenomyomectomy in infertile women with diffuse adenomyosis", Medicine (Baltimore).
15. Yu O., et al (2020), "Adenomyosis incidence, prevalence and treatment: United States population-based study 2006-2015", Am J Obstet Gynecol, pp. 94.e1-94.e10.
Công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivatives 4.0 International License. . p>
