Nghiên cứu kết quả kết thúc thai kỳ đơn thai đủ tháng dựa trên hệ thống phân loại mẫu tim thai 5 nhóm
PDF

Ngôn ngữ sử dụng

Cách trích dẫn

Lê, Q. T. C., Phan, N. T. N., Hồ, T. H. Y., Hoàng, V. T., Trần, Đình N., Nguyễn, T. D., Hồ, T. T. H., & Nguyễn, V. Q. H. (2024). Nghiên cứu kết quả kết thúc thai kỳ đơn thai đủ tháng dựa trên hệ thống phân loại mẫu tim thai 5 nhóm . Tạp Chí Phụ sản, 22(3), 31-37. https://doi.org/10.46755/vjog.2024.3.1782

Tóm tắt

Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm biểu đồ tim thai và đánh giá kết quả kết thúc thai kỳ dựa trên hệ thống phân loại mẫu tim thai 3 nhóm (ACOG 2009) và 5 nhóm (JSOG 2010).

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang theo dõi dọc trên 400 sản phụ đơn thai đủ tháng có dấu hiệu chuyển dạ tại Khoa Phụ sản, Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế. Phân loại CTG trước lúc sinh theo hệ thống 3 nhóm và 5 nhóm, tiến hành theo dõi kết quả kết thúc thai kỳ của mẹ và bé, sau đó phân loại kết cục trẻ sơ sinh thành hai nhóm bình thường và bất thường để vẽ đường cong ROC và tính giá trị AUC nhằm đánh giá giá trị hệ thống CTG 3 nhóm và CTG 5 nhóm trong chẩn đoán kết cục thai kỳ.

Kết quả: Trong hệ thống CTG 3 nhóm, nhóm I chiếm 87,7%; nhóm II chiếm 12,3%; nhóm III không có ghi nhận. Trong khi đó ở hệ thống CTG 5 nhóm, tỷ lệ các nhóm từ I tới IV lần lượt là 81,7%; 11,3%; 6,5%; 0.5%; nhóm V không có ghi nhận. Diện tích dưới đường cong ROC và khoảng tin cậy 95% trong chẩn đoán kết cục bất thường ở trẻ của hệ thống CTG 3 nhóm là 0,679 (0,551-0,806) và của hệ thống CTG 5 nhóm là 0,717 (0,596 - 0,838).

Kết luận: Hệ thống phân loại CTG 5 nhóm tỏ ra có vẻ ưu thế hơn CTG 3 nhóm trong chẩn đoán kết cục bất thường ở trẻ sơ sinh

Từ khóa

CTG 3 nhóm, CTG 5 nhóm, Biểu đồ tim thai, Kết cục sơ sinh
PDF

Tài liệu tham khảo

1. Hon EH. The electronic evaluation of the fetal heart rate. American Journal of Obstetrics & Gynecology. 1958; 75: 1215-1230.
2. Holzmann M, Wretler S, et al. Cardiotocography patterns and risk of intrapartum fetal acidemia. J PerinatMed. 2010; 43(3): 473-479.
3. Okai T, Ikeda T, Kawarabayashi T, Kozuma S, Sugawara J, Chisaka H, et al. Intrapartum management guidelines based on fetal heart rate pattern classification. J Obstet Gynaecol Res. 2010; 925-928.
4. ACOG. Intrapartum Fetal Heart Rate Monitoring: Nomenclature, Interpretation, and General Management Principles. Obstetrics and gynecology. 2009; 106(3).
5. Troha N, Katja R, Ursa L, Miha L. Comparison of Four Intrapartum Cardiotocography Classifications for Predicting Neonatal Acidemia at Birth. Journal of Pregnancy. 2023; 7-9.
6. Hitomi K, Shunichi N, Shinji K, Tomoaki I, Hiroyuki H. Evaluation of 3-tier and 5-tier FHR pattern classifications using umbilical blood pH and base excess at delivery. PLOS ONE. 2010.
7. Magawa S, Maki S, Nii M, Yamaguchi M, Tamaishi Y, Enomoto N, et al. Evaluation of fetal acidemia during delivery using the conventional 5-tier classification and Rainbow systems. PLOS ONE. 2023; 18(6).
8. PTH Ngọc. Nghiên cứu giá trị của CTG trong chẩn đoán thai suy trong chuyển dạ theo phân loại của Hiệp hội Sản Phụ Khoa Mỹ 2009. Luận văn Thạc sĩ Y học. Trường Đại học Y Dược Huế; 2014.
9. Banu S. Relationship between abnormal Cardiotocography and Fetal outcome. NJOG. 2015; 10(20): 36-39.
10. Desai DS, Maitra N, Patel P. Fetal heart rate patterns in patients with thick meconium staining of amniotic fluid and its association with perinatal outcome, Int J Reprod Contracept Obstet Gynecol. 2017; 6(3): 1030 – 1035.
11. LP Nam. Nghiên cứu một số đặc điểm của monitoring sản khoa trong chẩn đoán thai suy trong chuyển dạ. Luận văn Thạc sĩ Y học. Trường Đại học Y Dược Huế; 2021.
12. Sabina MG, Olga RG, María LM. Diagnostic Accuracy of the FIGO and the 5-Tier Fetal Heart Rate Classification Systems in the Detection of Neonatal Acidemia, American Journal of Perinatology. 2017; 34(5).
Creative Commons License

Công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivatives 4.0 International License. .

Download

Dữ liệu downlad không hiện hữu.