Tóm tắt
Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm biểu đồ tim thai và đánh giá kết quả kết thúc thai kỳ dựa trên hệ thống phân loại mẫu tim thai 3 nhóm (ACOG 2009) và 5 nhóm (JSOG 2010).
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang theo dõi dọc trên 400 sản phụ đơn thai đủ tháng có dấu hiệu chuyển dạ tại Khoa Phụ sản, Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế. Phân loại CTG trước lúc sinh theo hệ thống 3 nhóm và 5 nhóm, tiến hành theo dõi kết quả kết thúc thai kỳ của mẹ và bé, sau đó phân loại kết cục trẻ sơ sinh thành hai nhóm bình thường và bất thường để vẽ đường cong ROC và tính giá trị AUC nhằm đánh giá giá trị hệ thống CTG 3 nhóm và CTG 5 nhóm trong chẩn đoán kết cục thai kỳ.
Kết quả: Trong hệ thống CTG 3 nhóm, nhóm I chiếm 87,7%; nhóm II chiếm 12,3%; nhóm III không có ghi nhận. Trong khi đó ở hệ thống CTG 5 nhóm, tỷ lệ các nhóm từ I tới IV lần lượt là 81,7%; 11,3%; 6,5%; 0.5%; nhóm V không có ghi nhận. Diện tích dưới đường cong ROC và khoảng tin cậy 95% trong chẩn đoán kết cục bất thường ở trẻ của hệ thống CTG 3 nhóm là 0,679 (0,551-0,806) và của hệ thống CTG 5 nhóm là 0,717 (0,596 - 0,838).
Kết luận: Hệ thống phân loại CTG 5 nhóm tỏ ra có vẻ ưu thế hơn CTG 3 nhóm trong chẩn đoán kết cục bất thường ở trẻ sơ sinh
Từ khóa
Tài liệu tham khảo
2. Holzmann M, Wretler S, et al. Cardiotocography patterns and risk of intrapartum fetal acidemia. J PerinatMed. 2010; 43(3): 473-479.
3. Okai T, Ikeda T, Kawarabayashi T, Kozuma S, Sugawara J, Chisaka H, et al. Intrapartum management guidelines based on fetal heart rate pattern classification. J Obstet Gynaecol Res. 2010; 925-928.
4. ACOG. Intrapartum Fetal Heart Rate Monitoring: Nomenclature, Interpretation, and General Management Principles. Obstetrics and gynecology. 2009; 106(3).
5. Troha N, Katja R, Ursa L, Miha L. Comparison of Four Intrapartum Cardiotocography Classifications for Predicting Neonatal Acidemia at Birth. Journal of Pregnancy. 2023; 7-9.
6. Hitomi K, Shunichi N, Shinji K, Tomoaki I, Hiroyuki H. Evaluation of 3-tier and 5-tier FHR pattern classifications using umbilical blood pH and base excess at delivery. PLOS ONE. 2010.
7. Magawa S, Maki S, Nii M, Yamaguchi M, Tamaishi Y, Enomoto N, et al. Evaluation of fetal acidemia during delivery using the conventional 5-tier classification and Rainbow systems. PLOS ONE. 2023; 18(6).
8. PTH Ngọc. Nghiên cứu giá trị của CTG trong chẩn đoán thai suy trong chuyển dạ theo phân loại của Hiệp hội Sản Phụ Khoa Mỹ 2009. Luận văn Thạc sĩ Y học. Trường Đại học Y Dược Huế; 2014.
9. Banu S. Relationship between abnormal Cardiotocography and Fetal outcome. NJOG. 2015; 10(20): 36-39.
10. Desai DS, Maitra N, Patel P. Fetal heart rate patterns in patients with thick meconium staining of amniotic fluid and its association with perinatal outcome, Int J Reprod Contracept Obstet Gynecol. 2017; 6(3): 1030 – 1035.
11. LP Nam. Nghiên cứu một số đặc điểm của monitoring sản khoa trong chẩn đoán thai suy trong chuyển dạ. Luận văn Thạc sĩ Y học. Trường Đại học Y Dược Huế; 2021.
12. Sabina MG, Olga RG, María LM. Diagnostic Accuracy of the FIGO and the 5-Tier Fetal Heart Rate Classification Systems in the Detection of Neonatal Acidemia, American Journal of Perinatology. 2017; 34(5).
Công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivatives 4.0 International License. . p>
Download
Cùng tác giả
- Hồ Quang Nhật, Lê Quang Thanh, Phạm Hồ Thúy Ái, Phạm Huy Hòa, Nguyễn Vũ Quốc Huy, Nghiên cứu tỉ lệ nhiễm Human Papilloma Virus nguy cơ cao ở phụ nữ có tổn thương tiền ung thư cổ tử cung tại Bệnh viện Từ Dũ , Tạp chí Phụ sản: Tập 20 Số 1 (2022)
- Nguyễn Vũ Quốc Huy, Thái Bằng, Đinh Thanh Hà, Nghiên cứu tình hình nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B ở phụ nữ có thai từ 36 tuần , Tạp chí Phụ sản: Tập 21 Số 2 (2023): Số Đặc Biệt Chào Mừng Hội Nghị Sản Khoa Phụ Khoa Toàn Quốc 2023
- Hồ Quang Nhật, Trần Ngọc Hải, Vương Đình Bảo Anh, Nguyễn Đình Vinh, Nguyễn Phúc Nhơn, Nguyễn Vũ Quốc Huy, Thai bám sẹo mổ lấy thai, dưỡng thai thành công đến 35 tuần: báo cáo trường hợp và tổng quan y văn , Tạp chí Phụ sản: Tập 22 Số 5 (2024)
