Tóm tắt
Mục tiêu: Khảo sát tình hình sinh non, kết cục thai kỳ và các yếu tố liên quan.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 64 sản phụ sinh non tại Khoa Phụ sản, Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế trong thời gian từ tháng 04/2024 đến tháng 09/2024.
Kết quả: Tỷ lệ sinh non là 6,1%. Tuổi thai lúc vào viện đa số là 34 tuần - 36 tuần 6 ngày, có chỉ số dọa sinh non phần lớn ≥ 7 và hơn nửa số ca vào viện chỉ theo dõi, không điều trị gì. Phương pháp sinh chủ yếu sinh đường âm đạo, APGAR đa số ≥ 8 điểm ở cả 2 thời điểm 1 phút và 5 phút. Đa số trẻ sơ sinh nhẹ cân (< 2500g). Có sự liên quan giữa tuổi thai với chỉ số APGAR và giữa điều trị trưởng thành phối với biến chứng của trẻ sinh non tháng, với (p < 0,05).
Kết luận: Tỷ lệ sinh non theo kết quả nghiên cứu thấp hơn so với các nghiên cứu khác trong và ngoài nước. Trong các nhóm tuổi thai nghiên cứu (≥ 28 tuần) tuổi thai non muộn (> 34 tuần) chiếm đa số. Kết cục của trẻ sinh non ghi nhận đa số trẻ sơ sinh nhẹ cân và biến chứng suy hô hấp chiếm tỷ lệ cao nhất.
Từ khóa
Tài liệu tham khảo
2. Phạm Thị Thanh Mai (2004), “Mô hình bệnh tật - tử vong trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Bảo vệ bà mẹ và trẻ sơ sinh và các biện pháp đề xuất”, Tạp chí Y học thực hành, 482 ,tr118.
3. Bộ môn Nhi, Đại Học Y Hà Nội (2000), “Đặc điểm sơ sinh thiếu tháng”, Giáo trình Nhi khoa tập 1, nhà xuất bản Y học, Trường Đại học Y Hà Nội, tr 130-138.
4. Blencowe H, Cousens S, Oestergaard MZ (2012). National, regional, and worldwide estimates of preterm birth rates in the year 2010 with time trends since 1990 for selected countries: a systematic analysis and implications. Lancet ;379(9832): p 2162-72.
5. Aslam, Hafiz Muhammad, Saleem, Shafaq, Afzal, Rafia, Iqbal, Umair, Saleem, Sehrish Muhammad, Shaikh, Muhammad Waqas Abid, Shahid, Nazish (2014-12-20). “Risk factors of birth asphyxia” . Italian Journal of Pediatrics . ISSN 1824-728.
6. Đào Thị Huyền Trang và Nguyễn Mạnh Thắng (2018), “Tình hình đẻ non và các phương pháp xử trí tại Khoa Đẻ Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương”, Tạp Chí Phụ sản, tập 15 số 4, tr 36 - 40.
7. Nguyễn Văn Trung và cộng sự (2017), Nghiên cứu tình hình đẻ non tại khoa Phụ Sản - Bệnh viện đa khoa huyện Đan Phượng trong 06 tháng từ tháng 02/2017 đến tháng 07/2017, Bệnh viện đa khoa huyện Đan Phượng.
8. Nguyễn Thị Hồng, Lục Thị Xuân và cộng sự (2020), Tình hình kết quả sinh non tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2020, Trường Đại học Y Dược, Đại học Thái Nguyên.
9. Nguyễn Thị Phương, Nguyễn Văn Sơn, Nguyễn Bích Hoàng (2020), Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của trẻ đẻ non tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên, Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên.
10. A. Mihaylova, E. Uchicova, N. Parahuleva, S. Gueorgiev (2016), Use of corticosteroids to prevent complications in preterm birth, PHARMACIA, vol. 63, No.4.
Công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivatives 4.0 International License. . p>
Download
Cùng tác giả
- Nguyễn Thị Kim Anh, Nguyễn Văn Quang, Nghiên cứu ứng dụng thang điểm Tovbin trong chẩn đoán, xử trí rau cài răng lược , Tạp chí Phụ sản: Tập 20 Số 2 (2022)
- Lê Trị Trang, Trần Doãn Tú, Nguyễn Thị Kim Anh, Nghiên cứu kết quả điều trị ối vỡ sớm ở thai phụ mang thai đủ tháng , Tạp chí Phụ sản: Tập 20 Số 4 (2022)
- Nguyễn Thị Kim Anh, Trương Thị Linh Giang, Nghiên cứu đặc điểm cận lâm sàng và kết quả điều trị dọa sẩy thai tại Khoa Phụ sản Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế , Tạp chí Phụ sản: Tập 21 Số 3 (2023)
- Nguyễn Thị Kim Anh, Võ Xuân Phúc, Gia tăng nồng độ βhCG 48 giờ trước điều trị: yếu tố mới dự đoán kết quả điều trị nội khoa thai lạc chỗ bằng Methotrexate , Tạp chí Phụ sản: Tập 22 Số 1 (2024)
- Đàm Lê Châu, Nguyễn Thị Hằng, Nguyễn Hùng Cao Viên, Trương Quang Đạt, Nguyễn Thị Thảo, Phạm Thị Thạch Thảo, Nguyễn Thị Kim Anh, Nghiên cứu kết cục thai kỳ ở những thai phụ mang thai con so tại Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế , Tạp chí Phụ sản: Tập 22 Số 5 (2024)
