Tóm tắt
Mục tiêu: Nghiên cứu này nhằm mục đích khảo sát một số yếu tố liên quan đến hiệu quả điều trị thụ tinh nhân tạo ở các trường hợp vô sinh.
Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thuần tập, hồi cứu 121 cặp vợ chồng vô sinh đến khám và được điều trị bằng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo.
Kết quả: Với tổng số 182 chu kỳ thỏa mãn tiêu chuẩn chọn, tỷ lệ thành công về của phương pháp thụ tinh nhân tạo với beta-hCG dương tính là 12,1% và tỷ lệ thai lâm sàng là 11,5%. Những yếu tố như chỉ số thời gian vô sinh của cặp vợ chồng 31,78 ± 26,51 (tháng) chỉ số khối cơ thể người vợ 21,2 ± 2,8 (kg/m2), kết quả tinh dịch đồ của người chồng 44 trường hợp bình thường và 138 trường hợp bất thường liên quan đến sự thành công của kỹ thuật. Các yếu tố như độ dày nội mạc tử cung, tổng số tinh trùng sau lọc rửa không ảnh hướng đến sự thành công của kỹ thuật.
Kết luận: Thụ tinh nhân tạo là phương pháp điều trị đơn giản và hiệu quả. Một số yếu tố ảnh hưởng cơ hội thành công gồm thời gian vô sinh, chỉ số khối cơ thể và tinh dịch đồ của người chồng.
Tài liệu tham khảo
2. 1 in 6 people globally affected by infertility: WHO. Saudi Med J. 2023;44(5):524-5.
3. ĐTK Ngọc. Nghiên cứu tỷ lệ vô sinh và một số yếu tố ảnh hưởng đến vô sinh trong cộng đồng tại Thành Phố Cần Thơ. Hội Nội tiết sinh sản và Vô sinh TPHCM. 2011.
4. HVK Linh. Khảo sát các yếu tố liên quan đến tỷ lệ thành công của phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung tại Bệnh viện Phụ Sản thành phố Cần Thơ. Bệnh viện Phụ Sản thành phố Cần Thơ.
5. LTH Nhung, HTT Thủy, NT Ngân, HS Hùng. Kết quả có thai và các yếu tố liên quan đến kết quả có thai của phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung tại Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương. Tạp Chí Y học Việt Nam. 2024;534(1).
6. Nuth S, NM Thắng. Đánh giá kết quả điều trị vô sinh bằng phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung tại Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương. Tạp Chí Y học Việt Nam. 2021;tập 506 - Tháng 9 - Số 2 - 2021.
7. Ombelet W, Dhont N, Thijssen A, Bosmans E, Kruger T. Semen quality and prediction of IUI success in male subfertility: a systematic review. Reprod Biomed Online. 2014;28(3):300-9.
8. Yousefi B, Azargon A. Predictive factors of intrauterine insemination success of women with infertility over 10 years. J Pak Med Assoc. 2011;61(2):165-8.
9. Ghaffari F, Sadatmahalleh SJ, Akhoond MR, Eftekhari Yazdi P, Zolfaghari Z. Evaluating The Effective Factors in Pregnancy after Intrauterine Insemination: A Retrospective Study. Int J Fertil Steril. 2015;9(3):300-8.
10. LTM Thuận, NĐ Nguyên, TTN Quỳnh, LM Tâm. Nghiên cứu ảnh hưởng hội chứng chuyển hóa ở nam giới cặp vợ chồng vô sinh và kết quả thụ tinh nhân tạo. Tạp Chí Phụ Sản 2021; 19(3), 48-56.
11. Vargas-Tominaga L, Alarcon F, Vargas A, Bernal G, Medina A, Polo Z. Associated factors to pregnancy in intrauterine insemination. JBRA Assist Reprod. 2020;24(1):66-9.
12. Mahajan N, Sharma S. The endometrium in assisted reproductive technology: How thin is thin? J Hum Reprod Sci. 2016;9(1):3-8.
13. ĐTH Hải, LT Tùng. Kết quả điều trị vô sinh–hiếm muộn bằng phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI) tại thành phố Nam Định. Tạp chí Khoa học Điều dưỡng. 2018;1(1), 35 - 39.
14. TTN Quỳnh, LM Tâm, LTM Thuận, CN Thành. Đặc điểm nội mạc tử cung và các yếu tố liên quan trong chu kỳ thụ tinh nhân tạo. Tạp Chí Phụ Sản. 2022;19(3), 39-47.
15. Kamath MS, Bhave P, Aleyamma T, Nair R, Chandy A, Mangalaraj AM, et al. Predictive factors for pregnancy after intrauterine insemination: A prospective study of factors affecting outcome. J Hum Reprod Sci. 2010;3(3):129-34.
16. B Ahmed GV, S Arumughan Pillai, J AlSabti, MA Khaduri, A Pathare. Factors influencing the success rate of Intrauterine Insemination: a retrospective study in Sultan Qaboos University Hospital. J Women's Health Care. 2017;6(5).
17. Cohlen B, Bijkerk A, Van der Poel S, Ombelet W. IUI: review and systematic assessment of the evidence that supports global recommendations. Hum Reprod Update. 2018;24(3):300-19.
18. Tjon-Kon-Fat RI, Bensdorp AJ, Bossuyt PM, Koks C, Oosterhuis GJ, Hoek A, et al. Is IVF-served two different ways-more cost-effective than IUI with controlled ovarian hyperstimulation? Hum Reprod. 2015;30(10):2331-9.
19. Ayeleke RO, Asseler JD, Cohlen BJ, Veltman-Verhulst SM. Intra-uterine insemination for unexplained subfertility. Cochrane Database Syst Rev. 2020;3(3):CD001838.
20. Hansen KR, Peck JD, Coward RM, Wild RA, Trussell JC, Krawetz SA, et al. Intrauterine insemination performance characteristics and post-processing total motile sperm count in relation to live birth for couples with unexplained infertility in a randomised, multicentre clinical trial. Hum Reprod. 2020;35(6):1296-305
Công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivatives 4.0 International License. . p>
