Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị u buồng trứng lành tính bằng phẫu thuật tại Bệnh viện Phụ Sản - Nhi Đà Nẵng.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang 72 bệnh nhân u buồng trứng lành tính được điều trị bằng phẫu thuật tại Bệnh viện Phụ Sản - Nhi Đà Nẵng từ tháng 02/2022 - 06/2022.
Kết quả: Tuổi trung bình là 35,7 ± 1,8 tuổi. Đau bụng là triệu chứng cơ năng chiếm tỉ lệ cao nhất: 58,3%. 12,5% bệnh nhân có cảm giác đau khi khám và đa số các trường hợp có khối u di động dễ dàng khi khám (84,7%). Trên siêu âm, u buồng trứng 1 bên và có kích thước < 5 – ≤ 7 cm chiếm tỉ lệ cao nhất, lần lượt là 83,3% và 38,9%. Đặc điểm B1 (Nang đơn thùy) chiếm tỷ lệ cao nhất là 80,6%. Không có khối u nào có đặc điểm của yếu tố ác tính. Đa số các trường hợp có nồng độ CA-125 < 35 UI/ml (84,7%). Kết quả giải phẫu bệnh cho thấy u nang thanh dịch hay gặp nhất chiếm 33,3%, tiếp đến là u nang bì chiếm 30,6%. Phẫu thuật nội soi là phương pháp điều trị chiếm tỉ lệ cao nhất: 79,2% và cắt u để lại tổ chức lành chiếm 72,2%. Thời gian trung bình nằm viện ở phương pháp mổ nội soi ngắn hơn so với phương pháp mổ bụng (5,0 ±1,4 ngày so với 7,8 ± 3,7 ngày, p < 0,0001).
Kết luận: U buồng trứng lành tính có triệu chứng không đặc hiệu, đau tức bụng là triệu chứng gặp nhiều nhất. Đa số có nồng độ CA125 bình thường. Phẫu thuật nội soi và cắt u để lại tổ chức lành chiếm đa số.
Tài liệu tham khảo
2. Chandra K, Arora N. Clinicopathological analysis of ovarian tumors: a two year retrospective study. Int J Reprod Contracept Obstet Gynecol. 2019 Aug; 8(8):3015-3020.
3. Guillaume A, Pirrello O. Preservation of fertility in surgery of benign and borderline malignant ovarian tumors. J Visc Surg. 2018 Jun;155 Suppl 1:S17-S21. doi: 10.1016/j.jviscsurg.2018.04.001.
4. Laculle-Massin C, Collinet P, Faye N. Stratégies diagnostiques des tumeurs ovariennes présumées bénignes [Diagnosis of presumed benign ovarian tumors]. J Gynecol Obstet Biol Reprod (Paris). 2013 Dec;42(8):760-73. French. doi: 10.1016/j.jgyn.2013.09.031.
5. Pitta, D.d.R., Sarian, L.O., Barreta, A. et al. Symptoms, CA125 and HE4 for the preoperative prediction of ovarian malignancy in Brazilian women with ovarian masses. BMC Cancer 13, 423 (2013). https://doi.org/10.1186/1471-2407-13-423
6. Droste A, Anic K, Hasenburg A. Laparoscopic Surgery for Ovarian Neoplasms - What is Possible, What is Useful? Geburtshilfe Frauenheilkd. 2022 Dec 1;82(12):1368-1377. doi: 10.1055/a-1787-9144.
7. Piotrowska-Gall A, Strzelecka A, Wróbel J, Salamon A, Urbaniak-Wąsik S, Cierniak P, Wolak P. Laparoscopic Ovarian-Sparing Surgery for the Management of Benign Ovarian Lesions in Pediatric Patients: A Retrospective Analysis. J Pediatr Surg. 2024 Mar;59(3):400-406. doi: 10.1016/j.jpedsurg.2023.10.057.
8. Nguyễn Thị Ngọc Hà, Nguyễn Thị Bình. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị u buồng trứng thực thể lành tính bằng phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Tạp chí Y học cộng đồng 2023; 64(6): 292-299.
9. Vũ Văn Du, Nguyễn Ngọc Dũng, Mặc Đăng Tuấn, Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị u buồng trứng lành tính tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương, Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, 2021; 16(3): 99-105.
10. Begum S , Begum F , Gani N ,Rahman F , Jahan FI. Relationship of Age and Different Histological Types of Ovarian Tumors. Bangladesh J Obstet Gynaecol, 2017; Vol. 32(2): 99-105
11. Trần Doãn Tú, Nguyễn Vũ Quốc Huy (2020). So sánh chỉ số Copenhagen với chỉ số ROMA trong dự báo tiền phẫu ung thư buồng trứng. Tạp Chí Phụ sản 2020; 18(3), 41-48. https://doi.org/10.46755/vjog.2020.3.1145.
12. Trần Khánh Nga, Đào Bích Chiền, Phan Hữu Thúy Nga, Vũ Quốc Nhân. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và thủ tục phẫu thuật u buồng trứng theo phân loại O-RADS tại Bệnh viện Hoàn Mỹ Cửu Long năm 2023-2024. Tạp chí Y học Việt Nam 2024; Tạp chí Y học Việt Nam, 3:110-114.
13. Birare SD, Dale AR. Clinicpathological study of ovarian tumors: A 5 year study. Indian Journal of Pathology and Oncology, July-September, 2018;5(3):360-365.
14. Goff BA, Mandel LS, Drescher CW, Urban N, Gough S, Schurman KM, Patras J, Mahony BS, Andersen MR. Development of an ovarian cancer symptom index: possibilities for earlier detection. Cancer. 2007 Jan 15;109(2):221-7.
15. Kim MK, Kim K, Kim SM, Kim JW, Park NH, Song YS, Kang SB. A hospital-based case-control study of identifying ovarian cancer using symptom index. J Gynecol Oncol. 2009 Dec;20(4):238-42.
16. Aziz AB , Chishti U , Dr. Baloch NS , Dahar FN , Khan RS. Predictive Value of Symptom Index for Early Detection of Ovarian Cancer. International Journal of Science and Healthcare Research 2023; 8(2): 91-97.
17. Võ Văn Đức. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một số giá trị xét nghiệm trong chẩn đoán và theo dõi điều trị ung thư buồng trứng. [Trường Đại học Y Dược Huế]: Luận án Tiến sĩ; 2011.
18. Nguyễn Tuấn Minh, Đỗ Tuấn Đạt. Vai trò phân biệt lành tính, ác tính của siêu âm theo phân loại Simple Rules của IOTA trong u biểu mô buồng trứng. Tạp chí Phụ Sản 2022; 20(3):112-116.
19. Charkhchi P, Cybulski C, Gronwald J, Wong FO, Narod SA, Akbari MR. CA125 and Ovarian Cancer: A Comprehensive Review. Cancers (Basel). 2020 Dec 11;12(12):3730
20. Gomes TA, Campos EA, Yoshida A, Sarian LO, Lucci de Angelo Andrade LA, Derchain SF. Preoperative Differentiation of Benign and Malignant Non-epithelial Ovarian Tumors: Clinical Features and Tumor Markers. Rev Bras Ginecol Obstet 2020;42(9):555–561.
21. Phùng Văn Huệ. Nghiên cứu phẫu thuật nội soi trong điều trị u buồng trứng lành tính tại bệnh viện 198 từ 1/2006 đến 12/2010, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội, 2013.
22. Hoàng Thị Linh. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị u buồng trứng bằng phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, Khóa luận Tốt nghiệp ngành y đa khoa, Khoa Y dược- Đại học Quốc gia Hà Nội, 2020.
23. Đặng Thị Minh Nguyệt, Phạm Thị Thanh Quỳnh (2013), Nghiên cứu kết quả điều trị u nang buồng trứng bằng phẫu thuật nội soi vào năm 2001 và năm 2010. Tạp Chí Phụ Sản 2013; 11(2), tr.104 – 107
24. Huỳnh Thị Uyển Trang, Võ Đông Hải, Phạm Văn Năng, Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị phẫu thuật. nội soi khối u buồng trứng lành tính tại bệnh viện trường Đại học Y Dược Cần Thơ”, Tạp chí Y Dược học Cần Thơ 2016, 9 (6), tr.127-130.
25. Yuen PM, Yu K et al (1997), A randomized prospective study of laparoscopy and laparotomy in the management of benign ovarian masses, American Journal of Obstetrics and Gynecology 1997, 177(1), p.p. 109–114.
Công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivatives 4.0 International License. . p>
Download
Cùng tác giả
- Phạm Chí Kông, Đánh giá kết quả điều trị hội chứng tinh trùng ít - yếu - dị dạng bằng phương pháp tiêm tinh trùng vào bào tương noãn tại Bệnh viện Phụ sản - Nhi Đà nẵng , Tạp chí Phụ sản: Tập 22 Số 1 (2024)
- Phạm Chí Kông, Tỷ lệ và kết cục thai kỳ ở những trường hợp thiểu ối có tuổi thai từ 38 tuần trở lên tại Bệnh viện Phụ sản - Nhi Đà Nẵng , Tạp chí Phụ sản: Tập 22 Số 1 (2024)
