Kết quả điều trị polyp buồng tử cung bằng phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Phú Thọ
PDF

Ngôn ngữ sử dụng

Cách trích dẫn

Nguyễn, T. H., Nguyễn, A. V., & Hoàng, Q. H. (2024). Kết quả điều trị polyp buồng tử cung bằng phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Phú Thọ. Tạp Chí Phụ sản, 22(3), 50-55. https://doi.org/10.46755/vjog.2024.3.1723

Tóm tắt

Mục tiêu: Nhận xét kết quả điều trị polyp buồng tử cung bằng phẫu thuật nội soi buồng tử cung tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Phú Thọ năm 2019 - 2023.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 68 bệnh nhân có polyp buồng tử cung được phẫu thuật nội soi buồng tử cung tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Phú Thọ.

Kết quả: Vị trí polyp: mặt sau tử cung 29,4%, mặt đáy 22,1%, mặt trước 20,6%, thành phải 5,9%, thành trái 5,9%, đa polyp 17,6%, đơn polyp 82,4%. Thể giải phẫu bệnh: polyp niêm mạc tử cung 80,9%, polyp xơ 19,1%, polyp rau thai 0%. Tỷ lệ polyp lành tính chiếm 97,1%. Phương pháp điều trị chính: cắt polyp bằng dụng cụ nội soi (77,9%), xoắn polyp và đốt cầm máu (14,7%), xoắn polyp và nạo buồng tử cung (7,4%). Có 92,6% số trường hợp không xảy ra biến chứng.

Kết luận: Phần lớn bệnh nhân có 1 polyp buồng tử cung (82,4%), giải phẫu bệnh là polyp niêm mạc tử cung (80,9%) và lành tính (97,1%). Hầu hết đều được cắt polyp bằng dụng cụ nội soi (77,9%) và không xảy ra biến chứng gì trong và sau mổ (92,6%).

 

Từ khóa

polyp buồng tử cung, phẫu thuật nội soi, ra máu âm đạo bất thường
PDF

Tài liệu tham khảo

1. Berridge DL, Winter TC. Saline infusion sonohysterography: technique, indications, and imaging findings. J Ultrasound Med Off J Am Inst Ultrasound Med. 2004 Jan;23(1):97–112; quiz 114–5.
2. Dreisler E, Stampe Sorensen S, Ibsen PH, Lose G. Prevalence of endometrial polyps and abnormal uterine bleeding in a Danish population aged 20-74 years. Ultrasound Obstet Gynecol Off J Int Soc Ultrasound Obstet Gynecol. 2009 Jan;33(1):102–8.
3. Cogendez E, Dolgun ZN, Sanverdi I, Turgut A, Eren S. Post-abortion hysteroscopy: a method for early diagnosis of congenital and acquired intrauterine causes of abortions. Eur J Obstet Gynecol Reprod Biol. 2011 May;156(1):101–4.
4. Kanthi JM, Remadevi C, Sumathy S, Sharma D, Sreedhar S, Jose A. Clinical Study of Endometrial Polyp and Role of Diagnostic Hysteroscopy and Blind Avulsion of Polyp. J Clin Diagn Res JCDR [Internet]. 2016 Jun [cited 2024 Mar 7];10(6):QC01–4. Available from: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC4963717/
5. Shushan A, Revel A, Rojansky N. How often are endometrial polyps malignant? Gynecol Obstet Invest. 2004;58(4):212–5.
6. Ben-Arie A, Goldchmit C, Laviv Y, Levy R, Caspi B, Huszar M, et al. The malignant potential of endometrial polyps. Eur J Obstet Gynecol Reprod Biol. 2004 Aug 10;115(2):206–10.
7. Phạm Thị Quỳnh Như. Nghiên cứu chẩn đoán và xử trí polyp buồng tử cung bằng phẫu thuật soi buồng tử cung tại Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương [Luận văn Thạc sĩ]. Trường Đại học Y Hà Nội; 2019.
8. Nijkang NP, Anderson L, Markham R, Manconi F. Endometrial polyps: Pathogenesis, sequelae and treatment. SAGE Open Med [Internet]. 2019 May 2 [cited 2024 Mar 7];7:2050312119848247. Available from: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC6501471/
Creative Commons License

Công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivatives 4.0 International License. .

Download

Dữ liệu downlad không hiện hữu.