Tóm tắt
Mục tiêu: Nghiên cứu kết quả xử trí sản khoa ở thai phụ có đái tháo đường thai kỳ.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang các thai phụ được chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ trong lần mang thai này và kết thúc thai kỳ tại Khoa Phụ sản, Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế và Trung tâm Sản phụ khoa, Bệnh viện Trung ương Huế từ tháng 5/2023 đến tháng 12/2023.
Kết quả: Qua nghiên cứu gồm 65 thai phụ đái tháo đường thai kỳ, ghi nhận tỉ lệ sinh mổ là 78,5%. Chỉ định mổ lấy thai do vết mổ cũ là 32,3% và do thai to là 15,4%. Tuổi thai kết thúc thai kỳ trung bình là 38,2 ± 1,4 tuần, với tuổi thai dưới 37 tuần chiếm 9,2%. Trọng lượng trẻ sơ sinh trung bình là 3286 ± 590 gam, với trẻ có cân nặng từ 3500 gam trở lên chiếm 29,2%. Biến chứng sơ sinh hạ glucose máu chiếm tỉ lệ cao nhất với 4,5%. Biến chứng của mẹ sau sinh như nhiễm trùng hậu sản, rách tầng sinh môn phức tạp, chảy máu sau sinh đều chiếm tỉ lệ 1,5%. Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa BMI trước mang thai, mức độ tăng cân trong thai kỳ theo BMI trước mang thai, nồng độ glucose máu tĩnh mạch bất kỳ khi vào viện với trọng lượng trẻ sơ sinh với p < 0,05.
Kết luận: Tỉ lệ sinh mổ là 78,5%. Tuổi thai dưới 37 tuần chiếm 9,2%. Trẻ sơ sinh có cân nặng từ 3500 gam trở lên chiếm 29,2%. Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa BMI trước mang thai, mức độ tăng cân trong thai kỳ theo BMI trước mang thai, nồng độ glucose máu tĩnh mạch bất kỳ khi vào viện với trọng lượng trẻ sơ sinh.
Từ khóa
Tài liệu tham khảo
2. Thomas R Moore (2022), "Diabetes Mellitus and Pregnancy", Medscape.
3. David H. M., Patrick C., Cuilin Z., et al (2019), "Gestational diabetes mellitus", Nature reviews. Disease primers, 5(1), pp.47.
4. Thubasni K., Vinod RMT B., Valliammai J. T. A., et al (2021), “Gestational Diabetes Mellitus in Southeast Asia: A Scoping Review”, International journal of environmental research and public health, 18(3), pp.1272.
5. Vụ sức khoẻ bà mẹ - trẻ em, Bộ y tế (2018), Hướng dẫn quốc gia dự phòng và kiểm soát đái tháo đường thai kỳ.
6. Bộ y tế (2016), "Đái tháo đường thai kỳ", Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản, tr.142.
7. Vũ Mai Phương, Lê Thị Thanh Tâm, Đặng Thị Minh Nguyệt (2015), "Nhận xét thái độ xử trí sản khoa ở thai phụ đái tháo đường thai kỳ tại bệnh viện phụ sản Trung ương", Tạp chí phụ sản. 13(11), tr.34-38.
8. Nguyễn Mạnh Thắng (2021), "Kết quả sản khoa ở thai phụ đái tháo đường thai kỳ đẻ đủ tháng tại bệnh viện Phụ sản Trung ương", Tạp chí Y học Việt Nam, 502(2), tr.256-261.
9. Lâm Đức Tâm và cộng sự (2022), "Đánh giá kết cục thai kỳ ở sản phụ có đái tháo đường thai kỳ tại Bệnh viện Chuyên khoa Sản Nhi Sóc Trăng", Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, 46, tr.15-21.
10. Trần Thùy Linh, Đặng Thị Minh Nguyệt (2011), "Thái độ xử trí sản khoa đối với sản phụ đái tháo đường thai kỳ tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương", Tạp chí nghiên cứu y học, 74(3), tr.66-71.
11. Đỗ Văn Hiệp (2018), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố ảnh hưởng đến đái tháo đường thai kỳ, Luận văn Thạc sĩ của Bác sĩ nội trú, Trường Đại học Y - Dược Huế.
12. Nguyễn Việt Trí, Võ Huỳnh Trang, Ngũ Quốc Vĩ, Trần Khánh Nga (2021), "Nghiên cứu tỷ lệ và kết cục thai kỳ ở sản phụ có đái tháo đường thai kỳ tại Bệnh viện Sản-Nhi Cà Mau", Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, 40, tr.178-185.
13. Nguyễn Thị Thu (2019), Nghiên cứu xử trí sản khoa thai phụ đái tháo đường thai kỳ đẻ tại khoa Sản Bệnh viện Bạch Mai, Luận văn chuyên khoa cấp II. Đại học Y Hà Nội.
14. Taha T., Ethem S. Y., Pınar Ö., et al (2019), "The predictive value of weight gain and waist circumference for gestational diabetes mellitus", Turkish journal of obstetrics and gynecology, 16(3), pp.199–204.
15. Bùi Sơn Thắng, Đặng Thị Minh Nguyệt (2023), “Kết quả xử trí sản khoa của sản phụ đái tháo đường thai kỳ tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An năm 2021 - 2022”, Tạp chí Y học Việt Nam, 522(1), tr.105-108.
16. Lê Thị Thanh Tâm (2017), Nghiên cứu phân bố tỷ lệ, một số yếu tố nguy cơ và kết quả sản khoa ở thai phụ đái tháo đường thai kỳ tại thành phố Vinh, Luận văn tiến sĩ y học, Đại Học Y Hà Nội.
Công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivatives 4.0 International License. . p>
