Đặc điểm và kết quả nuôi dưỡng trẻ non tháng ăn bằng ống thông dạ dày tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2020 - 2021
PDF

Ngôn ngữ sử dụng

Cách trích dẫn

Đỗ, T. P. A., Lê, M. T., Phạm, P. L., & Dương, L. D. (2022). Đặc điểm và kết quả nuôi dưỡng trẻ non tháng ăn bằng ống thông dạ dày tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2020 - 2021. Tạp Chí Phụ sản, 20(3), 79-84. https://doi.org/10.46755/vjog.2022.3.1485

Tóm tắt

Mục tiêu: 1) Mô tả đặc điểm trẻ sơ sinh non tháng; 2) Đánh giá kết quả chăm sóc nuôi dưỡng bằng ống thông dạ dày và một số yếu tố liên quan.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 189 trẻ non tháng tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương tuổi thai từ 25 đến 32 tuần, được nuôi dưỡng bằng ống thông dạ dày khi đạt ≥ 130 ml/kg/ngày.

Kết quả: Tuổi thai trung bình 30,1 tuần, cân nặng trung bình ban đầu 1362,4 ± 297 (g), chiều dài 38,2 ± 4,3 (cm). Thời gian bắt đầu cho ăn bằng ống thông dạ dày 1,1 ± 0,3 ngày tuổi, thời gian trở lại cân nặng ban đầu 16,8 ± 4,8 ngày. Cân nặng tăng trung bình 14,7 ± 5,8 g/kg/ngày. Tỷ lệ trẻ chậm tăng trưởng sau sinh tại thời điểm xuất viện hoặc ghép mẹ 65,6%. Biến chứng viêm ruột hoại tử (5,8%), chỉ có 1 trẻ tử vong (0,5%). Các yếu tố liên quan tới tỷ lệ trẻ chậm tăng trưởng sau sinh là đa thai (OR = 1,5; 95% KTC: 0,3 - 0,9); mẹ bị tiền sản giật (OR = 4,2; 95% KTC: 1,2 - 15,0); trẻ gái (OR = 2,1; 95% KTC:1,1 - 3,9); cân nặng lúc sinh < 1000 gram (OR = 9,4; 95% KTC:1,2 - 76,4), tuổi thai lúc sinh < 30 tuần (OR = 1,7; 95% KTC: 0,9 - 3,2).

Kết luận: Nuôi dưỡng trẻ đẻ non bằng ống thông dạ dày tại Trung tâm sơ sinh của bệnh viện Phụ sản Trung ương là một phương pháp an toàn, hiệu quả, ít biến chứng và giúp trẻ sớm trở lại cân nặng lúc sinh.

Từ khóa

Trẻ đẻ non, ống thông dạ dày, nuôi dưỡng sớm bằng đường tiêu hóa
PDF

Tài liệu tham khảo

WHO (2016), Preterm birth. Available from: http://www.who.int/mediacentre/factsheets/fs363/en/
2. Lê Phương Linh, Nguyễn Thị Vân, Lê Minh Trác, et al. (2020). "Hiệu quả nuôi dưỡng đường tiêu hóa ở trẻ cực non và rất non tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương". Tạp chí nghiên cứu Y học, 131(7), tr 106 - 112.
3. Nguyễn Viết Tiến và cộng sự (2012) "Đẻ non và dọa đẻ non", Sản phụ khoa - Bài giảng cho học viên sau đại học,NXB Y học, tr 87 - 91.
4. Phạm Diệp Thùy Dương, Huỳnh Thị Duy Hương (2016) "Chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng và nhẹ cân", Sách giáo kho Nhi khoa, NXB Y học,tr 379 - 384.
5. Hội Nhi khoa Việt Nam, Hội Chu sinh và Sơ sinh TP.HCM (2013), "Khuyến cáo điều trị dinh dưỡng cho trẻ sinh non, nhẹ cân", Tạp chí Nhi Khoa, 6(2), 1-12.
6. Dutta, S., B. Singh, L. Chessell, et al. (2015). Guidelines for Feeding Very Low Birth Weight Infants. Nutrients, 7(1), 423-42.
7. Fenton, T.R. (2003). A new growth chart for preterm babies: Babson and Benda's chart updated with recent data and a new format. BMC pediatrics, 3(1), 1-10.
8. Lok, K.Y.W., P.H. Chau, H.S.L. Fan, et al. (2017). Increase in weight in Low Birth weight and very low birth weight infants fed fortified breast milk versus formula milk: a retrospective cohort study. Nutrients, 9(5), 520.
9. Phạm Lê Mỹ Hạnh, Nguyễn Thu Tịnh (2021) Mối liên quan giữa dinh dưỡng với chậm tăng cân của trẻ có cân nặng lúc sinh dưới 1250 gram tại khoa hồi sức sơ sinh. Tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh, 25(2), 46-52.
10. Nguyễn Duy Tân, Phạm Diệp Thùy Dương,Bùi Quang Vinh (2018). Tình trạng dinh dưỡng của trẻ non tháng – nhẹ cân tại khoa sơ sinh bệnh viện nhi đồng 2. tạp chí Y Học TP. Hồ Chí Minh, 22(1).
11. Griffin, I.J., D.J. Tancredi, E. Bertino, et al. (2016). Postnatal growth failure in very low birthweight infants born between 2005 and 2012. Archives of Disease in Childhood-Fetal and Neonatal Edition, 101(1), 50-55.
12. Yapicioglu Yildizdas, H., H. Simsek, U. Ece, et al. (2020). Effect of short-term morbidities, risk factors and rate of growth failure in very low birth weight preterms at discharge. Journal of Tropical Pediatrics, 66(1), 95-102.
13. Lee, S.M., N. Kim, R. Namgung, et al. (2018). Prediction of postnatal growth failure among very low birth weight infants. Scientific reports, 8(1), 1-8.
Creative Commons License

Công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivatives 4.0 International License. .