Tóm tắt
Mục tiêu: xác định tỷ lệ các loại dị tật bẩm sinh được chẩn đoán trước sinh và đánh giá hiệu quả của các phương pháp xử trí đối với thai nhi bị dị tật bẩm sinh tại Bệnh viện Phụ sản Nhi Đà Nẵng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: tiến cứu, cắt ngang mô tả gồm 309 thai phụ đến khám và siêu âm tại BV Phụ Sản Nhi Đà Nẵng. Kết quả: Các dị tật bẩm sinh thai nhi thường gặp nhất liên quan đến hệ thần kinh trung ương (26%), hệ tim mạch (15%) hoặc đa dị tật (16%). Tỷ lệ thai nhi bị dị tật bẩm sinh thật sự trong số những trường hợp nghi ngờ thai nhi bị dị tật bẩm sinh được gửi đến Bệnh viện Phụ sản Nhi Đà Nẵng để siêu âm hội chẩn là 77%. Tỷ lệ chấm dứt thai kỳ do gia đình thai nhi quyết định khi thai bị dị tật bẩm sinh là 86,55%. Tỷ lệ sẩy thai nội khoa hoặc khởi phát chuyển dạ để sinh đường âm đạo là 98,6%. Kết luận: Các dị tật bẩm sinh thai nhi thường gặp nhất liên quan đến hệ thần kinh trung ương, hệ tim mạch hoặc đa dị tật. Đa số thai phụ và gia đình mong muốn chấm dứt thai kỳ sau khi được tư vấn và phần lớn các trường hợp được chấm dứt thành công bằng sẩy thai nội khoa hay khởi phát chuyển dạ.Tạp chí sẽ lưu giữ bản quyền phân phối, giao dịch đối với tất cả các bản thảo, bản toàn văn của bài báo đăng trên hệ thống. Mọi hình thức chia sẽ, trao đổi, giao dịch các sản phẩm thuộc hệ thống xuất bản vjog.vn mà không được sự đồng ý của chúng tôi sẽ là vi phạm bản quyền
Download
Dữ liệu downlad không hiện hữu.
Cùng tác giả
- Trần Đình Vinh, Nguyễn Thị Phương Lê, Phạm Thị Minh Hương, Giá trị tiên lượng của β-hCG sau 14 ngày chuyển phôi trong chửa đa thai ở bệnh nhân thụ tinh ống nghiệm , Tạp chí Phụ sản: Tập 16 Số 2 (2018)
- Trần Đình Vinh, Trần Thị Quỳnh Mai, Trương Thị Bích Phượng, Khảo sát tình hình đái tháo đường trong thai kỳ tại Bệnh viện Phụ sản- Nhi Đà Nẵng năm 2016 , Tạp chí Phụ sản: Tập 15 Số 3 (2017)
- Trần Đình Vinh, Phạm Chí Kông, Trần Thị Dùng, Nguyễn Văn Hiền, Hiệu quả khởi phát chuyển dạ của ống thông Foley đặt qua lỗ trong cổ tử cung ở thai ≥ 37 tuần tại Bệnh viện Phụ Sản Nhi Đà Nẵng , Tạp chí Phụ sản: Tập 16 Số 4 (2019)
- Trần Đình Vinh, Phân loại, nguyên tắc trong phẫu thuật điều trị lạc nội mạc tử cung và dự phòng tái phát sau phẫu thuật , Tạp chí Phụ sản: Tập 13 Số 3 (2015)
- Trần Đình Vinh, Thái Xuân Ánh, Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm trong điều trị vô sinh tại Bệnh viện Phụ sản – Nhi Đà Nẵng , Tạp chí Phụ sản: Tập 12 Số 3 (2014)
- Trần Đình Vinh, Nghiên cứu mối liên quan giữa vị trí tổn thương, mức độ dính và giai đoạn lạc nội mạc tử cung với triệu chứng đau vùng chậu ở bệnh nhân lạc nội mạc tử cung điều trị tại Bệnh viện Đà Nẵng , Tạp chí Phụ sản: Tập 11 Số 3 (2013)
- Trần Đình Vinh, Phạm Chí Kông, Huỳnh Minh Nhật, Lê Hà Yến Chi, Tình hình nhiễm Chlamydia trachomatis ở bệnh nhân đến khám tại Bệnh viện Phụ sản - Nhi Đà Nẵng năm 2018 - 2019 , Tạp chí Phụ sản: Tập 18 Số 2 (2020): Tập 18, Số 2, 2020
- Trần Đình Vinh, Pham Chí Kông, Nguyễn Thị Phương Lê, Hiệu quả của kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm trong điều trị vô sinh tại Bệnh viện Phụ sản - Nhi Đà Nẵng , Tạp chí Phụ sản: Tập 18 Số 2 (2020): Tập 18, Số 2, 2020
- Trần Đình Vinh, Vũ Văn Long, Phạm Chí Kông, Nhiễm SARS-COV-2 trong thai kỳ: báo cáo trường hợp đầu tiên được mổ lấy thai cấp cứu tại Việt Nam và điểm qua y văn , Tạp chí Phụ sản: Tập 18 Số 4 (2020)
- Phạm Minh Sơn, Nguyễn Vũ Quốc Huy, Trần Đình Vinh, Nghiên cứu thiết lập khoảng giá trị tham chiếu cho các chỉ số Doppler động mạch phổi ở thai nhi có tăng trưởng bình thường , Tạp chí Phụ sản: Tập 19 Số 1 (2021)
