Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả nuôi cấy phôi khi sử dụng tủ cấy thế hệ mới K-system (G185) so với tủ cấy thường qui Galaxy (170R). Phương pháp: Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có nhóm chứng (RCT). Noãn sau ICSI từ các chu kỳ thỏa điều kiện nghiên cứu được nuôi cấy ngẫu nhiên ở tủ Galaxy -170R (nhóm 1 - chuẩn) hoặc K system- G185 (nhóm 2 - nghiên cứu) ngày 2. Phôi được cấy đơn trong vi giọt 30 μl môi trường ISM1 (Medicult, Origio) ở điều kiện 37oC, 7%CO2, 5%O2. Tất cả chu kỳ điều trị đều đi đến chuyển phôi tươi. Chỉ tiêu đánh giá kết quả bao gồm: tỉ lệ thụ tinh, tỉ lệ tạo phôi, tỉ lệ phôi loại I, tỉ lệ thai (beta hCG và thai lâm sàng) và tỉ lệ làm tổ của phôi. Kết quả: 198 chu kỳ ICSI được phân tích, bao gồm nhóm 1, 99 chu kỳ và nhóm 2, 99 chu kỳ. Đặc điểm chu kỳ điều trị ở hai nhóm tương tự nhau. Không có sự khác biệt thống kê giữa hai nhóm về tỉ lệ thụ tinh (75,3% so với 77,2%; p=0,135), tỉ lệ tạo phôi (96,0% so với 94,7%; p=0,117), tỉ lệ ß-hCG dương tính (48,5% so với 45,5%; p=0,312), tỉ lệ thai lâm sàng (46,5% so với 39,4%; p=0,151) và tỉ lệ làm tổ của phôi (19,2% so với 16,2%; p=0,172). Tuy nhiên, tỉ lệ phôi loại I cao hơn có ý nghĩa ở nhóm 2 so với nhóm 1 (27,7% so với 23,2%, p=0,031). Kết luận: Nuôi cấy phôi ở tủ G185 có tỉ lệ phôi chất lượng tốt vào ngày 2 cao hơn so với tủ 170R. Tuy nhiên, tỉ lệ có thai và tỉ lệ làm tổ không khác biệt giữa hai nhóm tủ cấy.Từ khóa
Tạp chí sẽ lưu giữ bản quyền phân phối, giao dịch đối với tất cả các bản thảo, bản toàn văn của bài báo đăng trên hệ thống. Mọi hình thức chia sẽ, trao đổi, giao dịch các sản phẩm thuộc hệ thống xuất bản vjog.vn mà không được sự đồng ý của chúng tôi sẽ là vi phạm bản quyền
Download
Dữ liệu downlad không hiện hữu.
